ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP DÀNH CHO GIỚI TỬ ĐẠI GIỚI ĐÀN HOẰNG ĐỨC NĂM 2018 TỈNH LONG AN

18

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP ĐẠI GIỚI ĐÀN HOẰNG ĐỨC – LONG AN

PHẦN 1

LƯỢC SỬ ĐỨC PHẬT VÀ THÁNH CHÚNG

(Dành chung cho các giới tử thọ giới Tỳ-kheo, Tỳ-kheo-ni,

Thức-xoa Ma-na, Sa-di và Sa-di-ni)

  1. Hãy cho biết thân thế của Thái tử Tất-đạt-đa?

Phụ thân là đức vua Tịnh-phạn (Suddhodana) thuộc họ Cồ-đàm (Gotama), bộ tộc Thích-ca (Sakya) và thân mẫu là hoàng hậu Ma-gia (Maha Maya) trị vì kinh thành Ca-tỳ-la-vệ (Kapilavatthu) thuộc miền Trung Ấn Độ.

  1. Thái tử Tất-đạt-đa đản sinh vào thời gian nào, tại đâu?

Thái tử Tất-đạt-đa đản sinh ngày trăng tròn (15 ÂL) tháng 4 (Vesakha) năm 624 trước Dương lịch, bên cội cây Vô Ưu tại vườn Lâm-tỳ-ni (Lumbini), kinh thành Ca-tỳ-la-vệ (Kapilavatthu) thuộc miền Trung Ấn Độ.

  1. Sau khi dao 4 cửa thành, thái tử đã trình lên vua cha những điều gì nếu vua làm được thì thái tử sẽ không đi tu?

Bốn điều đó là:

Làm sao cho con trẻ mãi không già

Làm sao cho con mạnh hoài không đau

Làm sao cho con sống hoài không chết

Làm sao cho mọi người hết khổ

  1. Thái tử Tất-đạt-đa xuất gia vào thời gian nào?

Thái tử từ giả kinh thành Ca-tỳ-la-vệ xuất gia vào ngày trăng tròn (08 hoặc 15) tháng 2 ÂL năm 605 trước Dương lịch (theo Bắc truyền), năm 595 trước Dương lịch (theo Nam truyền).

  1. Vì sao thái tử Tất-đạt-đa phát tâm xuất gia?

Sau khi dạo 4 cửa thành, Thái tử thấy cảnh già, bệnh, chết của con người mà nhận thức được nỗi thống khổ của chúng sinh trong vòng sinh tử luân hồi và thấy hình ảnh một vị sa môn thanh cao, giải thoát. Vì lòng từ bi, Ngài phát tâm xuất gia để tìm chân lý giải thoát khổ đau cho tất cả chúng sinh.

  1. Hãy cho biết 2 vị Thầy mà thái tử Tất-đạt-đa đã tham học trong khi tấm đạo?

Đó là ông A-đa-la Già-đà-na (Alara Kalama) chứng Vô sở hữu xứ định  và Uất-đầu-lam-phất (Uddaka Ramaputta) chứng Phi tưởng phi phi tưởng xứ định.

  1. Qua thời gian tầm đạo và khổ hạnh ép xác, thái tử đã giác ngộ được điều gì?

Sau khi trải qua quá trình tầm đạo và tu tập với tinh thần nổ lực cao độ nhưng vẫn chưa đạt được quả vị giác ngộ giải thoát hoàn toàn khổ đau, thái tử nhận ra rằng: hưởng thọ dục lạc thái quá như lúc sống trong hoàng cung hay tu tập khổ hạnh ép xác cùng cực đều không đem lại sự giải thoát hoàn toàn khổ đau. Đó là hai cực đoan cần phải tránh xa. Đây là chân lý Trung đạo.

Như sợi dây đàn, căng quá sẽ bị đứt, dùng quá sẽ không phát ra âm thanh như ý, khi nào độ căng vừa phải thì âm thanh phát ra rất vi diệu. Chỉ có tự nổ lực tu tập thiền định mới đạt được giải thoát tối hậu.

  1. Đức Phật dạy về chân lý Trung đạo như thế nào?

Chân lý Trung đạo là sự xa lìa hai cực đoan hưởng thụ dục lạc và khổ hạnh ép xác, tu tập theo Bát Chánh Đạo.

Đức Phật dạy:

“Hỡi này các Tỳ-kheo, có hai cực đoan mà hàng xuất gia phải tránh:

Sự dễ duôi trong dục lạc là thấp hèn, thô bỉ, phàm tục, không xứng đáng phẩm hạnh của bực Thánh nhân và vô ích.

Sự thiết tha gắn bó trong lối tu khổ hạnh, là đau khổ, không xứng đáng phẩm hạnh của bực Thánh nhân và vô ích.

Từ bỏ hai cực đoan ấy, Như Lai đã chứng ngộ con đường Trung đạo (Majjhima Patipada), là con đường đem lại nhãn quan và tri kiến và đưa đến an tịnh, trí tuệ cao siêu, giác ngộ và Niết Bàn.

Hỡi này các Tỳ-kheo, con đường Trung đạo mà Như Lai đã chứng ngộ, con đường đem lại nhãn quan và tri kiến và đưa đến an tịnh, trí tuệ cao siêu, giác ngộ và Niết Bàn là gì?

  Chính là Bát Chánh Đạo là Chánh kiến, Chánh tư duy, Chánh ngữ, Chánh nghiệp, Chánh mạng, Chánh tinh tấn, Chánh niệm và Chánh định. Hỡi này các Tỳ-kheo, đó là con đường Trung đạo mà Như Lai đã chứng ngộ”. (Đức Phật và Phật pháp, trang 94).

  1. Thái tử Tất-đạt-đa thành đạo vào thời gian nào, tại đâu, lúc đó Ngài bao nhiêu tuổi?

Thái tử thành đạo vào ngày trăng tròn (08 hoặc 15) tháng 12 ÂL năm 594 trước Dương lịch (theo Bắc truyền), tháng 2 năm 589 trước Dương lịch (theo Nam truyền).

Ngài thành đạo tại cội Bồ-đề, nên dòng sông Ni-liên-thuyền (Niranjara), xứ Ma-kiệt-đà (Magadha).

Lúc đó, Ngài 30 tuổi (theo Bắc truyền), 35 tuổi (theo Nam truyền).

  1. Hãy cho biết quá trình giác ngộ của thái tử Tất-đạt-đa sau 49 ngày thiền định dưới cội Bồ-đề?

Canh một: Ngài đã chứng ngộ Túc mệnh minh

Canh hai: Ngài đã chứng ngộ Thiên nhãn

Canh ba: Ngài đã chứng ngộ Lậu tận minh và lục thông.

Canh năm: Ngài quán chiếu chân lý duyên khởi theo 2 chiều luân chuyển và hoàn diệt. Lúc sao mai vừa mọc, ngài đã đạt trí tuệ toàn giác, chứng đắc Vô Thượng, Chánh Đẳng Giác, thành Phật.

  1. Hãy kể Tam minh và Lục thông?

Tam minh là:

– Túc mệnh minh (thấy rõ vô lượng kiếp quá khứ của mình).

– Thiên nhãn minh (thấy rõ vô lượng kiếp quá khứ của chúng sinh).

– Lậu tận minh (diệt trừ hoàn toàn lậu hoặc, phiền não đau khổ, không còn tái sinh nữa)

Lục thông là:

– Túc mệnh thông (thấu rõ vô lượng kiếp quá khứ không ngăn ngại).

– Thiên nhãn thông (mắt thấu suốt không ngăn ngại).

– Thiên nhĩ thông (tai nghe rõ không ngăn ngại).

– Thần túc thông (bay đi tự tại không ngăn ngại).

– Tha tâm thông (thấu rõ tâm chúng sinh không ngăn ngại).

– Lậu tận thông (đoạn trừ tất cả phiền não đau khổ).

  1. Hãy cho biết sự luân chuyển của 12 nhân duyên?

Do cái này có mặt nên cái kia có mặt.

Do cái này sinh nên cái kia sinh.

Do vô minh sinh nên hành sinh, do hành sinh nên thức sinh, do thức sinh nên danh sắc sinh, do danh sắc sinh nên lục nhập sinh, do lục nhập sinh nên xúc sinh, do xúc sinh nên thọ sinh, do thọ sinh nên ái sinh, do ái sinh nên thủ sinh, do thủ sinh nên hữu sinh, do hữu sinh nên sinh sinh, do sinh sinh nên lão tử ưu bi khổ não sinh.

  1. Hãy cho biết sự hoàn diệt của 12 nhân duyên?

Do cái này không có mặt nên cái kia không có mặt.

Do cái này diệt nên cái kia diệt.

Do vô minh diệt hành diệt, do hành diệt nên thức diệt, do thức diệt nên danh sắc diệt, do danh sắc diệt nên lục nhập diệt, do lục nhập diệt nên xúc diệt, do xúc diệt nên thọ diệt, do thọ diệt nên ái diệt, do ái diệt nên thủ diệt, do thủ diệt nên hữu diệt, do hữu diệt nên sinh diệt, do sinh diệt nên lão tử ưu bi khổ não diệt.

  1. Sau khi thành đạo, đức Phật ngồi suy nghiệm chân lý nơi cội Bồ-đề trong bao lâu?

Sau khi thành đạo, đức Phật không đi thuyết pháp mà Ngài ngồi suy nghiệm chân lý dưới cội Bồ-đề trong 7 tuần.

  1. Vì sao khi thành đạo, đức Phật chưa quyết định thuyết pháp?

Vì Ngài nhận thấy chúng sinh căn tánh mê muội đầy tham chấp nên khó thấu hiểu lời Ngài dạy để tu tập.

Đức Phật dạy: “Pháp này do Ta chứng được, thật là sâu kín, khó thấy, khó chứng, tịch tịnh, cao thượng, siêu lý luận, vi diệu, chỉ người có trí mới hiểu thấu. Còn quần chúng nầy thì ưa ái dục, khoái ái dục, ham thích ái dục. Đối với quần chúng ưa ái dục, khoái ái dục, ham thích ái dục, thật khó mà thấy được định lý ‘duyên khởi ra các pháp’ (Paticcasamuppada): sự kiện nầy thật khó thấy, tức là sự tịnh chỉ tất cả các hành, sự từ bỏ tất cả sanh y, ái diệt, ly tham, đoạn diệt, Niết bàn. Nếu nay Ta thuyết pháp thì các người khác không hiểu Ta, …” (Kinh Trung Bộ 1, HT Thích Minh Châu dịch, trang 268 – 269).

  1. Sau khi thành đạo, đức Phật chưa quyết định thuyết pháp độ sinh, ai đã cung thỉnh Ngài thuyết pháp?

Vị Phạm Thiên tên là Sa-ham-pa-ti (Sahampati) cung thỉnh đức Phật thuyết pháp. Đức Phật quán chiếu hồ sen có nhiều chủng loại cao thấp khác nhau, cũng vậy chúng sinh có nhiều căn tánh khác nhau, tùy theo khả năng tiếp nhận giáo lý tu tập  nên Ngài hoan hỷ nhận lời cầu thỉnh thuyết pháp.

  1. Tam Bảo được hình thành từ lúc nào?

Tam Bảo được hình thành từ khi đức Phật thuyết bài pháp Tứ Diệu Đế (bài pháp đầu tiên) tại vườn Lộc Uyển cho 5 anh em Kiều-trần-như.

  1. Hãy cho biết những vị đệ tử xuất gia đầu tiên của đức Phật?

Những vị đệ tử xuất gia đầu tiên của đức Phật là 5 anh em Kiều-trần-như.

  1. Đoàn giảng sư đầu tiên của đức Phật gồm có bao nhiêu vị?

Đoàn giảng sư đầu tiên của đức Phật gồm có 60 vị Thánh Tăng (A-la-hán).

  1. Vua Tịnh-phạn cử bao nhiêu phái đoàn đi thỉnh đức Phật về thăm hoàng cung lần thứ nhất? Ai là người thỉnh được Ngài về hoàng cung?

Vua Tịnh-phạn cử 9 phái đoàn thỉnh đức Phật về thăm hoàng cung lần thứ nhất.

Tôn giả Ca-lưu-đà-di (Kaludayi, sinh cùng giờ, ngày, tháng, năm với đức Phật) là người thỉnh đức Phật về thăm hoàng cung lần thứ nhất. Đức Phật vừa đi vừa thuyết pháp trải qua 2 tháng với quãng đường khoảng 600km.

  1. Đức Phật về thăm hoàng cung lần thứ 2 vào lúc nào? Nhân duyên gì Ngài về thăm hoàng cung?

Đức Phật về thăm hoàng cung lần thứ 2 vào năm thứ 5 sau khi thành đạo.

Lúc này, vua Tịnh-phạn đã 90 tuổi, sắp băng hà. Đức Phật đã thuyết chân lý vô thường, vua đắc thánh quả A-la-hán.

  1. Ai đức ra chủ lễ trà tỳ vua Tịnh-phạn?

Đức Phật tự thân tắm gội, khâm liệm, thắp lửa trà tỳ nhục thân vua cha.

  1. Đức Phật thuyết pháp độ mẫu thân ở đâu, khi nào?

Đức Phật thuyết pháp độ mẫu thân là hoàng hậu Ma-gia tại cung trời Đao Lợi (Tavatimsa) vào mùa An cư Kiết hạ thứ 7.

  1. Hãy kể tên và công hạnh của Thập đại đệ tử Phật?

– Tôn giả Xá-lợi-phất trí tuệ đệ nhất

– Tôn giả Mục-kiền-liên thần thông đệ nhất

– Tôn giả Đại Ca-diếp khổ hạnh đệ nhất

– Tôn giả A-nan đa văn đệ nhất

– Tôn giả Phú-lâu-na thuyết pháp đệ nhất

– Tôn giả Tu-bồ-đề giải không đệ nhất

– Tôn giả Ca-chiên-diên nghị luận đệ nhất

– Tôn giả A-na-luật thiên nhãn đệ nhất

– Tôn giả Ưu-ba-ly trì giới đệ nhất

– Tôn giả La-hầu-la mật hạnh đệ nhất

  1. Vị sa-di đầu tiên trong giáo đoàn của đức Phật là vị nào?

Tôn giả La-hầu-la, lúc Ngài mới 7 tuổi.

  1. Vị tôn giả nào cung thỉnh đức Phật cho nữ giới được xuất gia và thành lập Ni đoàn?

Sau khi Di mẫu Ma-ha-ba-xà-ba-đề và Da-du-đà-la nhiều lần thỉnh cầu đức Thế Tôn cho phép xuất gia nhưng không được, tôn giả A-nan đã cầu thỉnh Ngài cho nữ giới được xuất gia. Đức Thế Tôn đã nhận lời với yêu cầu Ni giới phải giữ gìn 8 kỉnh pháp.

  1. Hãy cho biết vị nào lãnh đạo giáo đoàn Ni của đức Phật?

Nữ tôn giả Ma-ha Ba-xà-ba-đề Kiều-đàm-di (Maha Pajapati Gotami),

Thuộc vương tộc Maha Suppa Buddha (Thiện Giác, em của hoàng hậu Maha Maya. Gotami làm kế mẫu của thái tử Tất-đạt-đa sau khi hoàng hậu Maha Maya sinh thái tử 7 ngày đã sinh về cõi trời Đao Lợi.

Khi Đức Phật về thăm hoàng cung Ca-tỳ-la-vệ lần thứ nhất, đức Phật thuyết bài pháp Túc sanh truyện, bà đắc quả Tu-đà-hoàn (lúc đó, vua Tịnh-phạn nghe bài pháp này đã đắc quả A-na-hàm).

Sau, Tỳ-kheo-ni Kiều-đàm-di đã đắc quả A-la-hán và được Thế Tôn giao lãnh đạo Ni đoàn, được khen ngợi là Hạ lạp bậc nhất.

  1. Hãy nêu Bát kỉnh pháp?

1) Tỳ-kheo-ni dù đã được trăm hạ cũng phải kính trọng và đảnh lễ vị Tỳ-kheo mới xuất gia (Ðức Thế Tôn ra điều học nầy để răn các Tỳ-kheo-ni  bớt lòng ngã mạn khinh người).

2) Tỳ-kheo-ni không thể nhập hạ nơi nào không có chư Tỳ-kheo (Ðức Phật ra điều học nầy để chư Tỳ-kheo bảo vệ và hỗ trợ Tỳ-kheo-ni ).

3) Tỳ-kheo-ni phải thỉnh chư Tỳ-kheo giáo huấn mỗi nửa tháng vào kỳ sám hối.

4) Tỳ-kheo-ni phải làm lễ tự tứ (ra hạ) bên Ni xong phải đến đảnh lễ làm nghi thức tự tứ trước chư Tỳ-kheo.

5) Nếu Tỳ-kheo-ni đã phạm Tăng tàng phải sám hối trước Chư Tăng và Ni.

6) Giới tử xuất gia muốn thọ giới Tỳ-kheo-ni phải đối trước Chư Tăng và Ni lãnh thọ.

7) Tỳ-kheo-ni không được chỉ trích và nặng lời với chư Tỳ-kheo.

8) Tỳ-kheo có quyền giáo huấn chư Tỳ-kheo-ni, Tỳ-kheo-ni không có quyền giáo huấn vị Tỳ-kheo.

  1. Vị vua nào diện kiến đức Phật đầu tiên?

Bình-sa vương hay Tần-bà-sa-la (Bimbisara) là vị vua đầu tiên diện kiến đức Phật và là người dâng cúng Trúc Lâm Tịnh Xá (Veluvana).

  1. Vị đệ tử thiện nam, đại thí chủ, đại hộ pháp của đức Phật là ai?

Trưởng giả Cấp-cô-độc, ông vốn tên là Tu-đạt (Sudatta) nhưng vì ông có lòng thương người, đặc biệt chăm lo hỗ trợ người cô độc khó khăn nên mọi người quý mến gọi ông là Cấp-cô-độc (Anàthapindika). Người phát tâm dâng cúng Tịnh xá Kỳ Hoàn (Jetavana).

  1. Vị đệ tử tín nữ, đại thí chủ, đại hộ pháp của đức Phật là ai?

Tín nữ Visakha còn được gọi là mẹ hiền Migàra hay Thánh nữ Migàra (chồng là Trưởng giả Migàra) do không chỉ hết lòng hộ trì Tam Bảo mà còn có lòng thương người, bố thí rộng khắp. Cô trở thành tín nữ hộ pháp đắc lực của đức Phật, sánh như trưởng giả Cấp-cô-độc.

Tín nữ là người cúng dường Tịnh xá Đông Viên (phía Đông Tịnh xá Kỳ Viên) lên  đức Phật.

  1. Vị đệ tử xuất gia cuối cùng của đức Phật là vị nào?

Vị đệ tử xuất gia cuối cùng của đức Phật là Tôn giả Tu-bạt-đà-la (Subhadda).

Phật dạy: “Này Subhadda, người sống trong hệ thống giáo lý khác muốn xuất gia làm sa di và tỳ khưu phải trải qua một thời kỳ học tập 4 tháng, sống biệt trú trong bốn tháng ấy. Sau đó, khi được chấp thuận, giới tử có thể thọ lễ xuất gia và được nâng lên hàng tỳ khưu. Tuy nhiên, do sự hiểu biết của con hôm nay, Như Lai cho phép làm một ngoại lệ cho riêng cá nhân con.”

Ngài bảo tôn giả A-nan truyền giới Tỳ-kheo cho Tu-bạt-đà-la.

Không bao lâu, với sự tinh tấn tu tập Tu-bạt-đà-la đã chứng thánh quả A-la-hán.

  1. Người dâng cúng bửa ăn và tọa cụ lên đức Thế Tôn (trước khi Ngài thành đạo) là ai?

Nữ tín chủ Tu-xà-đề (Sujata) dâng cúng bửa ăn trước khi đức Thế Tôn thành đạo.

ậu bé Svastika (cậu bé chăn cừu ở làng này) rất mến mộ Ngài và phát tâm hàng ngày cắt loại cỏ nhuyễn và mịn trải làm tọa cụ cho Ngài ngồi.

  1. Người dâng cúng bửa ăn cuối cùng lên đức Thế Tôn (trước khi Ngài nhập Niết-bàn) là ai?

Người dâng cúng bửa ăn cuối cùng lên đức Thế Tôn (trước khi Ngài nhập Niết-bàn) là người thợ rèn Thuần-đà (Cunda) ở Pava. Ông dâng cúng đức Phật bát cháo nấm.

  1. Đức Phật đã thuyết pháp độ sinh bao nhiêu năm?

Đức Phật đã thuyết pháp độ sinh 49 năm (theo Bắc truyền), 45 năm (theo Nam truyền).

  1. Chân lý đức Phật dạy chia làm mấy phần?

Chân lý đức Phật dạy chia làm 03 phần, còn gọi là 3 tạng giáo điển, gồm Kinh tạng, Luật tạng và Luận tạng.

  1. Những lời dạy cuối cùng của đức Phật gồm các điều căn bản gì?

Những lời dạy cuối cùng của đức Phật bao gồm 03 điều căn bản sau:

– Sống đúng chánh pháp là cách đảnh lễ, tán thán và quý mến Như Lai một cách tốt đẹp nhất.

–  Phật dạy: “ … Nhưng bất cứ Tỳ kheo hay Tỳ kheo ni nào, Ưu bà tắc hay Ưu bà di nào mà sống đúng với Chánh pháp, tự mình ứng xử hợp với đạo, có hành động chân chánh, thì chính người đó tôn trọng, đảnh lễ, tán thán và quý mến Như Lai một cách tốt đẹp nhất” (Đức Phật và Phật pháp, Narada, Phạm Kim Khánh dịch, NXB TP HCM 2008, trang 227).

– Hãy nương tựa vào chánh pháp, nương tựa vào chính mình.

Phật dạy: Phật dạy: “Dầu ngay trong hiện tại hay sau khi Như Lai nhập diệt, người nào sống đúng theo như vậy, xem chính mình là hải đảo của mình, là chỗ nương tựa của mình, không tìm nương tựa đâu bên ngoài, những vị tỳ khưu ấy sẽ đứng hàng đầu trong những người sống hoàn toàn theo Giới Luật.” (Đức Phật và Phật pháp, Narada, Phạm Kim Khánh dịch, NXB TP HCM 2008, trang 209).

“Vậy, này Ananda, hãy tự coi chính con là hải đảo (chỗ ẩn náu) của con, chính con là chỗ nương tựa của con. Không nên tìm nương tựa bên ngoài. Hãy xem Giáo Pháp là hải đảo của con. Giáo Pháp là chỗ nương tựa của con. Không nên tìm nương tựa ở bên ngoài. (Đức Phật và Phật pháp, Narada, Phạm Kim Khánh dịch, NXB TP HCM 2008, trang 209).

– Lấy giới luật làm Thầy dẫn đường.

  1. Phật dạy có 4 thánh tích cần chiêm bái như là lễ lạy Ngài, đó là những thánh tích nào?

Phật dạy 4 thánh tích cần chiêm bái sau khi đức Như Lai nhập Niết-bàn, chúng sinh đảnh lễ 4 thánh tích như là đảnh lễ Ngài. Bốn thánh tích đó là:

– Nơi đức Phật giáng sinh tại vườn Lâm-tỳ-ni (Lumbini) thuộc kinh thành Ca-tỳ-la-vệ (Kapilavattu).

–  Nơi đức Phật thành đạo ở Bồ Đề Đạo Tràng (Bodh Gaya) thuộc nước Ma-kiệt-đà (Magadha).

–  Nơi đức Phật chuyển Pháp luân tại vườn Nai (Sarnàth) gần Na-la-nại (Benarès).

–  Nơi đức Phật nhập Niết-bàn tại rừng Sa-la song thọ thuộc Câu-thi-na (Kusinàra).

Đức Phật dạy rằng: “Những người nào qua đời trong quá trình đi chiêm bái, với lòng có đức tin, thì sẽ được sanh lên các cõi trời” (Đức Phật và Phật pháp, Narada, Phạm Kim Khánh dịch, NXB TP HCM 2008, trang 228).

  1. Đức Phật nhập Niết-bàn lúc nào, tại đâu?

Đức Phật nhập Niết-bàn vào lúc Ngài 80 tuổi, vào năm 544 trước Dương lịch, tại rừng Sa-la song thọ, thành Câu-thi-na (Kusinara).

  1. Đức Thế Tôn nhập Niết-bàn theo tư thế nào?

Đức Thế Tôn nằm giữa hai cây sa-la, mình nghiêng bên phải, đầu hướng phía Bắc.

  1. Kim quan đức Thế Tôn lưu lại mấy ngày mới trà tỳ? Vì sao?

Kim quan đức Thế Tôn lưu lại 07 ngày mới trà tỳ, vì đợi tôn giả Đại Ca-diếp đang du hóa ở phương xa trở về.

  1. Xá-lợi đức Phật sau khi trà tỳ được chia làm mấy phần? Có bao nhiêu tháp thờ xá-lợi?

Xá-lợi đức Phật sau khi trà tỳ được chia làm 8 phần cho 8 nước.

Có 10 tháp được dựng lên, trong đó, 8 tháp thờ xá-lợi ở mỗi quốc gia, 1 tháp dựng lên nơi để bình phân chia xá-lợi và 1 tháp thờ tro của giàn hỏa thiêu.

  1. Vị nào thừa kế y bát đức Thế Tôn và vai trò lãnh đạo giáo đoàn sau khi Ngài nhập Niết-bàn?

Tôn giả Đại Ca-diếp thừa kế y bát của đức Thế Tôn và lãnh đạo giáo đoàn.

  1. Đại hội kết tập kinh điển lần 1 sau khi Phật nhập Niết-bàn bao lâu? Do ai chủ toạ? Tại đâu?

– Đại hội kết tập kinh điển lần 1 sau khi Phật nhập Niết-bàn 3 tháng, do tôn giả Đại Ca-diếp chủ toạ, tại núi Kì-xà-quật, ngoài thành Vương Xá, nước Ma-kiệt-đà.

  1. Vị nào phụ trách trùng tuyên Kinh tạng trong Đại hội kết tập giáo điển lần thứ nhất?

Tôn giả A-nan phụ trách trùng tuyên Kinh tạng trong Đại hội kết tập giáo điển lần thứ nhất.

  1. Vị nào phụ trách trùng tuyên Luật tạng trong Đại hội kết tập giáo điển lần thứ nhất?

Tôn giả Ưu-ba-ly phụ trách trùng tuyên Luật tạng trong Đại hội kết tập giáo điển lần thứ nhất.

  1. Giáo lý Phật dạy được kết tập ghi lại bằng mấy ngôn ngữ chính?

Giáo lý Phật dạy được kết tập ghi lại bằng 2 ngôn ngữ chính: Pa-li (Nam Phạn) và Sanskrit(Bắc Phạn).

  1. Sau khi đức Thế Tôn nhập Niết-bàn, đạo Phật được truyền sang các nước theo mấy hướng chính?

Sau khi đức Thế Tôn nhập Niết-bàn, đạo Phật được truyền sang các nước theo 2 hướng chính là hướng Nam và hướng Bắc.

  1. Phật giáo Nam truyền là gì?

Phật giáo Nam truyền còn gọi là Phật giáo Nguyên Thủy, là Phật giáo được truyền về hướng Nam, gồm các nước Thái Lan, Miến Điện, Lào, Cam-pu-chia …

  1. Phật giáo Bắc truyền là gì?

Phật giáo Bắc truyền còn gọi là Phật giáo phát triển, là Phật giáo được truyền về hướng Bắc, gồm các nước như Việt Nam, Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản …

PHẦN 2

ĐỀ KHẢO HẠCH GIỚI TỬ TỲ KHEO TĂNG

ĐỀ 1:

  1. Nguyên nhân Đức Phật thuyết Chú Lăng Nghiêm?
  2. Hãy kể tên mười thiện nghiệp?
  3. Hãy trình bày về Bát khổ và Tam khổ?
  4. Thập số Sa di là gì? Kể ra?
  5. Tại sao thái tử lại phát tâm xuất gia?

 

ĐỀ 2:

  1. Ý nghĩa việc trì tụng Chú Lăng Nghiêm là gì ?
  2. Ý nghĩa nội dung  kinh Thập Thiện ?
  3. Nhân duyên là gì? Kể tên 12 nhân duyên ?
  4. Ngũ đức Sa di là gì? Kể ra?
  5. Qua thời gian tầm đạo và khổ hạnh ép xác, Thái tử đã thấy được điều gì?

ĐỀ 3:

  1. Ý nghĩa nội dung kinh A Di Đà?
  2. Tám điều giác ngộ của bậc đại nhân là gì?
  3. Tam Pháp Ấn là gì?
  4. Tại sao phải giữ giới? Kể tên 10 giới Sa di?
  5. Toàn bộ giáo lý của đức Phật chủ yếu nói lên điều gì?

ĐỀ 4:

  1. Nguyên nhân Phật thuyết kinh A Di Đà?
  2. Lục chủng thành tựu là gì? Kể ra?
  3. Vô thường là gì? Phân loại vô thường?
  4. Ý nghĩa việc hành trì Tỳ Ni?
  5. Lúc sắp Niết Bàn Đức Phật đã căn dặn điều gì?

ĐỀ 5:

  1. Nguyên nhân Đức Phật thuyết Chú Lăng Nghiêm?
  2. Ý nghĩa nội dung kinh Bát Đại Nhân Giác?
  3. Vô ngã là gì? Phân biệt các loại vô ngã?
  4. Quy Sơn Cảnh Sách nói về điều gì? Ai là tác giả?
  5. Kể tên và công hạnh của Thập đại đệ tử?

ĐỀ 6:

  1. Ý nghĩa việc trì tụng Chú Lăng Nghiêm?
  2. Ý nghĩa nội dung kinh Thập Thiện?
  3. Hãy trình bày quán lưu chuyển và quán hoàn diệt của 12 nhân duyên?
  4. Dẫn chứng vài câu về Bổn Phận Người Xuất Gia trong Quy Sơn Cảnh Sách?
  5. Đức Phật thành đạo năm bao nhiêu tuổi? Hồng danh của Ngài có nghĩa là gì?

ĐỀ 7:

  1. Ý nghĩa nội dung kinh A Di Đà?
  2. Lục chủng thành tựu là gì? Kể ra?
  3. Tứ Diệu Đế là gì? Kể ra?
  4. Nguời xuất gia trước phải học gì? Dẫn chứng trong Quy Sơn Cảnh Sách?
  5. Đức Phật Đản sanh, Thành đạo và Niết bàn vào ngày tháng nào?

ĐỀ 8:

  1. Nguyên nhân Đức Phật thuyết kinh A Di Đà?
  2. Hãy kể tên 37 phẩm trợ đạo?
  3. Ý nghĩa nội dung kinh Di Giáo?
  4. Đọc từ ‘Phù xuất gia giả……tương hà bằng thị
  5. Tam bảo được hình thành từ lúc nào?

ĐỀ 9:

  1. Ý nghĩa việc trì tụng Chú Lăng Nghiêm?
  2. Tám điều của bậc đại nhân là gì?
  3. Vô thường là gì? Phân biệt các loại vô thường?
  4. Đọc từ : “Phật tiên chế luật….vô nhân khế ngộ” trong Quy Sơn Cảnh Sách.
  5. Kể tên và công hạnh của Thập đại đệ tử?

ĐỀ 10:

  1. Ý nghĩa nội dung kinh A Di Đà?
  2. Ý nghĩa nội dung kinh Di Giáo?
  3. Ngũ căn và Ngũ lực là gì? Kể ra?
  4. Đọc từ: “Cập chí niên cao lạp trưởng………động tha tâm niệm” trong Quy Sơn Cảnh Sách.
  5. Tại sao Thái tử lại phát tâm xuất gia?

ĐỀ 11:

  1. Nguyên nhân Đức Phật thuyết Chú Lăng Nghiêm?
  2. Ý nghĩa nội dung kinh Thập Thiện?
  3. Hãy trình bày quán lưu chuyển và quán hoàn diệt của 12 nhân duyên?
  4. Thập số Sa di là gì? Kể ra?
  5. Đọc từ: “Bất kính thượng trung hạ tọa……vô nhân phỏng hiệu” trong Quy Sơn Cảnh Sách.

ĐỀ 12:

  1. Nguyên nhân Đức Phật thuyết kinh A Di Đà?
  2. Bát Chánh Đạo là gì? Kể ra?
  3. Kể tên và công hạnh của Thập đại đệ tử?
  4. Ngũ đức Sa di là gì? Kể ra?
  5. Đọc từ: “Nhất triêu ngọa tật tại sàng…….trọng xứ thiên trụy” trong Quy Sơn Cảnh Sách.

ĐỀ 13:

  1. Ý nghĩa việc trì tụng Chú Lăng Nghiêm?
  2. Ý nghĩa nội dung kinh Thập Thiện?
  3. Tứ Diệu Đế là gì? Bát Chánh Đạo bao gồm nhũng gì?
  4. Đọc oai nghi Sự Sư?
  5. Dẫn chứng vài câu về Bổn phận người xuất gia trong Quy Sơn cảnh Sách?

ĐỀ 14:

  1. Nguyên nhân Đức Phật thuyết Chú Lăng Nghiêm?
  2. Đức Phật thuyết kinh Thập Thiện ở đâu? Kể tên 10 nghiệp thiện?
  3. Tam Pháp Ấn là gì? Kể ra?
  4. Đọc oai nghi Kính Đại sa Môn?
  5. Đọc tiếp câu sau: “phù nghiệp hệ thọ thân….khởi năng trường cữu”.

ĐỀ 15:

  1. Ý nghĩa nội dung kinh A Di Đà?
  2. Tám điều của bậc đại nhân là gì?
  3. Vô thường là gì? Có mấy loại vô thường?
  4. Đọc oai nghi Thùy Ngọa?
  5. Tại sao Thái tử lai phát tâm xuất gia?

ĐỀ 16:

  1. Nguyên nhân Đức Phật thuyết kinh A Di Đà?
  2. Ý nghĩa nội dung kinh Di Giáo?
  3. Thất Giác Chi còn gọi là gì? Kể ra?
  4. Đọc oai nghi Nhập Tự Viện?
  5. Qua thời gian tầm đạo và khổ hạnh, Thái tử đã thấy được điều gì?

ĐỀ 17:

  1. Ý nghĩa việc trì tụng Chú Lăng Nghiêm?
  2. Ý nghĩa nội dung kinh Thập Thiện?
  3. Hãy kể tên Bát khổ và Tam khổ?
  4. Đọc oai nghi Chấp Tác?
  5. Khi vua Tịnh Phạn không cho xuất gia, Thái tử đã xin vua cha 4 điều gì?

ĐỀ 18:

  1. Nguyên nhân Đức Phật thuyết Chú Lăng Nghiêm?
  2. Hãy kể tên 37 phẩm trợ đạo?
  3. Tám điều giác ngộ của bậc đại nhân là gì?
  4. Đọc oai nghi Nhập Chúng?
  5. Đức Phật thuyết giáo lý gì đầu tiên? Ở đâu? Ai nghe?

ĐỀ 19:

  1. Tôn giả A Nan đã phát nguyện gì trong bài tựa Chú Lăng Nghiêm?
  2. Tứ Niệm Xứ bao gồm những gì?
  3. Ý nghĩa nội dung kinh Bát Đại Nhân Giác?
  4. Đọc oai nghi Nhập Tự Viện?
  5. Tam bảo được hình thành từ lúc nào?

ĐỀ 20:

  1. Ý nghĩa nội dung kinh A Di Đà?
  2. Tứ Chánh Cần là gì? Kể ra?
  3. Hãy kể tên 10 nghiệp lành?
  4. Đọc oai nghi Nhập Dục?
  5. Đức Phật Đản sanh, Thành đạo và Niết bàn vào ngày tháng nào?

ĐÁP ÁN ĐỀ KHẢO HẠCH GIỚI TỬ TỲ KHEO

1- Nguyên nhân Đức Phật thuyết chú Lăng Nghiêm:

Do Tôn giả A Nan bị Ma Đăng Già dùng thần chú Phạm thiên bắt về ép làm hạnh bất tịnh nên đức Phật nói chú Lăng Nghiêm để giải thoát cho Tôn giả A Nan.

2- Mười thiện nghiệp:

– Bất sát

– Bất đạo

– Bất tà dâm

– Bất vọng ngôn

– Bất ỷ ngữ

– Bất lưỡng thiệt

– Bất ác khẩu

– Bất tham

– Bất sân

– Bất si.

3- Bát khổ và tam khổ:

Bát khổ: sanh- lão- bệnh- tử- cầu bất đắc- ái biệt ly- oán tắng hội- ngũ ấm xí thạnh khổ.

Tam khổ: khổ khổ- hoại khổ- hành khổ.

4- Thập số Sa di là gì?kể ra

Thập số sadi là 10 pháp số mà Sadi cần phải biết

Nhất giả nhất thiết chúng sanh giai y ẩm thực

Nhị giả danh sắc

Tam giả tri tam thọ

Tứ giả tứ đế

Ngũ giả ngũ ấm

Lục giả lục nhập

Thất giả thất giác chi

Bát giả bát chánh đạo

Cửu giả cửu chúng sanh cư

Thập giả thập nhất thiết nhập.

5- Tại sao thái tử Tất-đạt-đa phát tâm xuất gia:

Thái tử dạo 4 cửa thành thấy cảnh già, bệnh, chết của con người mà nhận thức được nỗi thống khổ của con người trong vòng sinh tử luân hồi và thấy hình ảnh một vị sa môn thanh cao, giải thoát nên muốn xuất gia để tìm chân lý giải thoát khổ đau cho tất cả chúng sinh.

6- Ý nghĩa việc trì tụng chú Lăng Nghiêm:

Tam nghiệp thanh tịnh đạt đến nhất tâm bất loạn (định tâm) và tiêu trừ nghiệp ái.

7- Ý nghĩa nội dung kinh Thập thiện:

Mười nghiệp thiện là nền tảng tu tập của Phật giáo, gần thì được phước báo cõi nhân thiên, xa thì chứng đạt Thánh quả tam thừa.

8- Nhân duyên là gì? Kể tên 12 nhân duyên?

Nhân là điều kiện chính, Duyên là những điều kiện phụ hỗ trợ cho nhân chính để tạo thành kết quả.

12 nhân duyên: vô minh- hành- thức- danh sắc- lục nhập- xúc- thọ- ái- thủ- hữu- sanh- lão tử.

9 – Ngũ đức Sadi là gì? Hãy kể ra?

Ngũ đức Sa di là 5 công đức mà Sa di cần phải nhớ

Nhất giả phát tâm xuất gia hoài bội đạo cố

Nhị giả hủy kỳ hình hảo ứng pháp phục cố

Tam giả cát ái từ thân vô thích mạc cố

Tứ giả ủy khí thân mạng tôn sùng đạo cố

Ngũ giả chí cầu đại thừa vị độ nhân cố.

10 – Qua thời gian tầm đạo và khổ hạnh ép xác, thái tử đã thấy được điều gì?

Thái tử giác ngộ rằng: Thụ hưởng dục lạc hay khổ hạnh ép xác quá mức đều không thể tìm thấy đạo. Chỉ có con đường trung đạo xa lìa hai cực đoan trên, nỗ lực thiền định mới có thể thấy được đạo.

11- Ý nghĩa nội dung kinh A Di Đà:

Đức Phật Thích-ca Mâu-ni giới thiệu cảnh Tây phương Cực lạc do đức Phật A Di Đà làm giáo chủ và pháp môn Tịnh độ để mọi người nỗ lực niệm Phật vãng sanh.

12- Tám điều giác ngộ của bậc đại nhân:

Thế gian vô thường, tứ đại khổ không, ngũ uẩn vô ngã

Tham dục là cội gốc của khổ đau sinh tử luân hồi

Tri túc để thanh bần lạc đạo, lấy trí tuệ làm sự nghiệp

Tinh tấn tu hành để phá tan phiền não, hàng phục bốn ma

Trí tuệ để chuyển hóa ngu si

Bố thí để độ khắp chúng sinh

Trì giới để tiết chế và đoạn trừ dục vọng

Phát tâm Bồ đề để cứu độ tất cả chúng sinh.

13- Tam pháp ấn là gì? Hãy kể ra?

Tam pháp ấn là ba khuôn dấu chánh pháp dùng để minh định chánh tà chân ngụy trong giáo thuyết nghĩa lý, bao gồm: Khổ- Vô thường- Vô ngã.

14- Tại sao phải giữ giới? Kể tên 10 giới sa di?

Người xuất gia phải giữ giới để ngăn ngừa, đoạn trừ ác nghiệp, thành tựu phạm hạnh thanh tịnh, là nền tảng để sinh Định phát Tuệ đạt đến giác ngộ giải thoát.

Mười giới sa di: bất sát- bất đạo- bất dâm- bất vọng- bất ẩm tửu- bất trước hương hoa mang, bát hương đồ thân- bất ca vũ xướng kỹ, bất vãng quan thính- bất tọa cao quảng đại sàng- bất phi thời thực.

15- Toàn bộ giáo lý của đức Phật nói lên điều gì:

Giáo pháp của đức Phật căn bản nói lên sự thật về khổ và Con đường thoát khổ.

16- Lục chủng thành tựu là gì? Kể ra?

Là 6 điều kiện hình thành bài kinh Phật. Đây cũng là dùng 6 điều kiện xác định một bài kinh Phật, gồm có: Chủ thành tựu, Chúng thành tựu, Thời thành tựu, Xứ thành tựu, Văn thành tựu, Tín thành tựu.

17- Vô thường là gì? Vô thường có mấy loại?

Vô thường là không thường còn, luôn thay đổi, biến hoại. Vô thường có ba loại: Thân vô thường- Tâm vô thường- Hoàn cảnh vô thường.

18- Ý nghĩa việc hành trì Tỳ Ni:

Giúp tâm được chánh niệm, tỉnh giác. Ba nghiệp thân khẩu ý thanh tịnh.

19- Lúc sắp Niết bàn, đức Phật đã dạy điều gì?

Hãy tôn trọng và giữ gìn tịnh giới, lấy giới luật làm Thầy của mình.

19- Nêu ý nghĩa nội dung kinh Bát Đại Nhân Giác?

Kinh Bát Đại Nhân Giác nói về tám điều giác ngộ của bậc đại nhân, là con đường chúng sanh noi theo tu tập để chấm dứt khổ đau, thành tựu Thánh quả Bồ-đề.

20- Vô ngã là gì? Hãy nêu ra các loại vô ngã?

Vô ngã là không có chủ thể, không có thực thể, vạn pháp chỉ do duyên sinh, do duyên diệt. Vô ngã có 2 loại: Nhân vô ngã và Pháp vô ngã.

21- Nêu ý nghĩa nội dung Quy Sơn Cảnh Sách?

Quy Sơn Cảnh Sách là những lời sách tấn, khuyến khích, cảnh giác của Thiền sư Linh Hựu ở núi Quy cho những người xuất tu học đúng chánh pháp.

22- Kể tên và công hạnh của Thập đại đệ tử:

Tôn giả Xá-lợi-phất trí huệ đệ nhất

Tôn giả Mục-kiền-liên thần thông đệ nhất

Tôn giả Đại Ca-diếp khổ hạnh đệ nhất

Tôn giả A-nan đa văn đệ nhất

Tôn giả Phú-lâu-na thuyết pháp đệ nhất

Tôn giả Tu-bồ-đề giải không đệ nhất

Tôn giả Ca-chiên-diên nghị luận đệ nhất

Tôn giả A-na-luật thiên nhãn đệ nhất

Tôn giả Ưu-ba-ly trì giới đệ nhất

Tôn giả La-hầu-la mật hạnh đệ nhất

23- Quán lưu chuyển và quán hoàn diệt của 12 nhân duyên:

Do vô minh sinh nên hành sinh, hành sinh nên thức sinh, thức sinh nên danh sắc sinh, danh sắc sinh nên lục nhập sinh, lục nhập sinh nên xúc sinh, xúc sinh nên thọ sinh, thọ sinh nên ái sinh, ái sinh nên thủ sinh, thủ sinh nên hữu sinh, hữu sinh nên sanh sinh, sanh sinh nên lão tử sinh.

Do vô minh diệt nên hành diệt…………lão tử diêt.

24- Quy Sơn Cảnh Sách nói về Bổn phận người xuất gia như sau:

Phù xuất gia giả phát túc siêu phương tâm hình dị tục thiệu long thánh chủng chấn nhiếp ma quân, dụng báo tứ ân bạt tế tam hữu.

Nội cần khắc niệm chi công, ngoại hoằng bất tránh chi đức.

Tấn đạo nghiêm thân, tam thường bất túc.

25- Đức Phật thành đạo năm bao nhiêu tuổi, vào thời gian nào? Ý nghĩa hồng danh của Ngài là gì?

Đức Phật thành đạo năm 30 tuổi (Theo Bắc truyền) 35 tuổi (Theo Nam truyền), vào năm 594 trước Dương lịch (Theo Bắc truyền), 589 trước Dương lịch (Theo Nam truyền).

Thích Ca: dòng họ của Ngài. Mâu Ni dịch là Năng Nhơn Tịch Mặc (Năng là năng lực, Nhơn tức từ bi, Tịch là không bị khổ vui xao động, Mặc là không bị phiền não chi phối).

26- Tứ Diệu Đế là gì? Hãy kể ra?

Tứ Diệu Đế là 4 chân lý chắc thật vi diệu có công năng đưa đến quả vị  Thánh. Gồm có Khổ đế- Tập đế- Diệt đế- Đạo đế.

27- Theo Quy Sơn Cảnh Sách, người xuất gia phải học gì trước tiên

Phật tiên chế luật khải sáng phát mông, quỹ tắc oai nghi tịnh như băng tuyết.

 

28- Theo Bắc truyền, Đức Phật đản sanh, thành đạo và nhập Niết bàn vào ngày tháng nào?

Đức Phật Đản sanh ngày mùng 8/4 ÂL, thành đạo ngày 8/12 ÂL và nhập Niết bàn ngày 15/2 ÂL. (mùng 8 ÂL hoặc 15 ÂL đều được, tức vào ngày trăng tròn).

29- 37 phẩm trợ đạo gồm những gì:

Tứ niệm xứ, Tứ chánh cần, Tứ như ý túc, Ngũ căn, Ngũ lực, Thất giác chi, Bát chánh đạo.

30 – Hãy đọc đoạn Quy Sơn Cảnh Sách như sau: “Phù xuất gia giả…..tương hà bằng thị”:

“Phù xuất gia giả, phát túc siêu phương, tâm hình dị tục, thiệu long thánh chủng, chấn nhiếp ma quân, dụng báo tứ ân, bạt tế tam hữu. Nhược bất như thử, lạm xí tăng luân, ngôn hạnh hoang sơ, hư triêm tín thí. Tích niên hành xứ, thốn bộ bất di, hoảng hốt nhất sanh, tương hà bằng thị”.

31- Tam Bảo được hình thành từ lúc nào?

Tam Bảo được hình thành khi đức Phật thuyết bài pháp Tứ Diệu Đế tại vườn Lộc Uyển cho 5 anh em Kiều-trần-như.

32- Hãy đọc đoạn Quy Sơn Cảnh Sách như sau: “Phật tiên chế luật………….vô nhân khế ngộ”:

“Phật tiên chế luật, khải sáng phát mông, quỹ tắc oai nghi, tịnh như băng tuyết. Chỉ trì tác phạm, thúc liễm sơ tâm, vi tế điều chương, cách chư ổi tệ. Tỳ ni pháp tịch, tằng vị thao bồi, liễu nghĩa thượng thừa, khởi năng chân biệt. Khả tích nhất sanh không quá, hậu hối nan truy, giáo lý vị thường thố hoài, huyền đạo vô nhân khế ngộ”.

33- Ngũ căn và Ngũ lực là gì?

Ngũ căn: Tín- Tấn- Niệm- Định- Huệ

Ngũ lực: Tín- Tấn- Niệm- Đinh- Huệ

34- Hãy đọc đoạn Quy Sơn Cảnh Sách như sau: “ Cập chí niên cao…….. vô nhân phỏng hiệu

“Cập chí niên cao lạp trưởng, khổng phúc cao tâm, bất khẳng thân phụ lương bằng, duy tri cử ngạo. Vị am pháp luật, tập liễm toàn vô, hoặc đại ngữ cao thanh, xuất ngôn vô độ. Bất kính thượng trung hạ tọa, bà la môn tụ hội vô thù. Oản bát tác thanh, thực tất tiên khởi. Khứ tựu quai giác, tăng thể toàn vô, khởi tọa chung cư, động tha tâm niệm. Bất tồn ta ta quỹ tắc tiểu tiểu oai nghi, tương hà thúc liễm hậu côn tân học vô nhân phỏng hiệu”.

35- Bát chánh đạo là gì? Kể ra?

Bát chánh đạo là con đường Thánh 8 ngành, gồm có: Chánh kiến- Chánh tư duy- Chánh ngữ- Chánh nghiệp- Chánh mạng- Chánh tinh tấn- Chánh niệm- Chánh định.

36 – Hãy đọc đoạn Quy Sơn Cảnh Sách như sau: “Nhất triêu ngọa tật tại sàng…………..trọng xứ thiên trụy”:

“Nhất triêu ngọa tật tại sàng, chúng khổ oanh triền bức bách. Hiểu tịch tư thổn, tâm lý hồi hoàng, tiền lộ mang mang, bất tri hà vãng. Tùng tư thỉ tri hối quá, lâm khát quật tỉnh hề vi, tự hận tảo bất dự tu, niên văn đa chư quá cựu. Lâm hành huy hoắc, phạ bố chương hoằng, hộc xuyên tước phi, thức tâm tùy nghiệp. Như nhân phụ trái, cường giả tiên khiên, tâm tự đa đoan, trọng xứ thiên trụy”.

37- Đức Phật thuyết kinh Thập thiện ở đâu? Kể tên 10 nghiệp thiện?

Tại cung rồng Ta Kiệt La, 10 nghiệp thiện gồm có: Bất sát- Bất đạo- Bất tà dâm- Bất vọng ngôn- Bất ỷ ngữ- Bất lưỡng thiệt- Bất ác khẩu- Bất tham- Bất sân- Bất si.

38 – Hãy đọc đoạn Quy Sơn Cảnh Sách như sau: “Phù nghiệp hệ thọ thân………..khởi năng trường cữu”:

Phù nghiệp hệ thọ thân vị miễn hình lụy, bẩm phụ mẫu chi di thẻ, giả chúng duyên nhi cọng thành. Tuy nãi tứ đại phò trì thường tương vi bội. vô thường lão bệnh bất dữ nhơn kỳ, triêu tồn tịch vong sát na dị thế. Thí như xuân sương hiểu lộ thúc hốt tức vô, ngạn thọ tỉnh đằng khởi năng trường cữu.

39- Thất giác chi còn gọi là gì? Kể ra?

Thất giác chi còn gọi là Thất bồ đề phần, gồm có : Trạch pháp giác chi- Niệm giác chi- Tinh tấn giác chi- Hỷ giác chi- Khinh an giác chi- Định giác chi- Xả giác chi.

40 – Khi vua Tịnh-phạn không cho xuấtt gia, thái tử đã xin 4 điều gì?

Làm sao cho con trẻ mãi không già

Làm sao cho con khỏe hoài không đau

Làm sao cho con sống hoài không chết

Làm sao cho tất cả mọi người hết khổ.

41- Đức Phật thuyết giáo lý gì đầu tiên? Ở đâu? Ai nghe?

Đức Phật thuyết giáo lý Tứ diệu đế đầu tiên tại vườn Lộc Uyển cho 5 anh em Kiều Trần Như nghe.

42  Tôn giả A nan đã phát nguyện gì trong bài tựa chú Lăng Nghiêm:

Ngũ trược ác thế thệ tiên nhập

Như nhứt chúng sanh vị thành Phật, chung bất ư thử thủ nê hoàn.

43 – Tứ Niệm Xứ bao gồm những gì?

Quán thân bất tịnh

Quán tâm vô thường

Quán pháp vô ngã

Quán thọ thị khổ

44- Đọc oai nghi Nhập tự viện:

Phàm nhập tự môn bất đắc hành trung ương, tu duyên tả hữu biên hành, duyên tả tiên tả túc, duyên hữu tiên hữu túc. Bất đắc vô cớ đăng đại điện du hành. Bất đắc vô cớ đăng tháp. Nhập điện tháp đường hữu nhiễu bất đắc tả chuyển. Bất đắc điện tháp trung thế thá, nhiễu tháp hoặc tam tráp thất tráp nãi chí thập bá tu tri biến cố. Bất đắc dĩ hiệp trượng đẳng ỷ diện bích.

45- Tam bảo được hình thành từ lúc nào?

Khi đức Phật thuyết bài pháp Tứ Diệu Đế tại vườn Lộc Uyển cho 5 anh em Kiều Trần Như nghe.

46 – Tứ chánh cần là gì? Kể ra?

Là 4 pháp chân chánh cần phải làm:

Siêng năng dứt trừ những điều ác đã phát sinh

Siêng năng ngăn ngừa những điều ác chưa phát sinh

Siêng năng phát triển thêm những điệu thiện đã làm

Siêng năng làm thêm những điều thiện chưa làm.

ĐỀ THI (HỎI ĐÁP) ĐẠI GIỚI ĐÀN HOẰNG ĐỨC TỈNH LONG AN – 2018 DÀNH CHO GIỚI TỬ THỌ GIỚI TỲ- KHEO-NI

ĐỀ 1

Hãy cho biết thân thế của Thái tử Tất-đạt-đa? (5 điểm).

Phụ thân là đức vua Tịnh-phạn (Suddhodana) thuộc họ Cồ-đàm (Gotama), bộ tộc Thích-ca(Sakya) và thân mẫu là hoàng hậu Ma-gia (Maha Maya) trị vì kinh thành Ca-tỳ-la-vệ (Kapilavatthu) thuộc miền trung Ấn Độ.

  1. Hãy nêu ý nghĩa của kinh A Di Đà? (5 điểm).

Đức Phật Thích-ca Mâu-ni giới thiệu cảnh Tây Phương Cực Lạc do đức Phật A Di Đà làm giáo chủ và phương pháp niệm Phật nhất tâm bất loạn để mọi người nỗ lực tu tập được sinh về cõi Cực Lạc.

  1. Trong khổ đế có 8 khổ. Vậy 8 khổ đó là gì? (5 điểm).

Tám loại khổ: (1) sanh khổ, (2) lão khổ, (3), bệnh khổ, (4) tử khổ, (5) cầu bất đắc khổ, (6) ái biệt ly khổ, (7) oán tắng hội khổ, (8) ngũ ấm xí thạnh khổ. 8 loại này rút gọn lại thành 3: khổ khổ, hành khổ, hoại khổ.

  1. Sáu pháp học của Thức-xoa-ma-na là gì? (5 điểm).
  2. Cùng với người nam có tâm ô nhiễm xúc chạm thân.
  3. Trộm của người năm tiền trở xuống.
  4. Cố ý đoạn mạng chúng sinh.
  5. Cố ý vọng ngữ.
  6. Ăn phi thời.
  7. Uống rượu.
  8. Nói rõ đại ý bài kệ: “Nhược kiến đại hà, đương nguyện chúng sanh, đắc dự pháp lưu, nhập Phật trí hải”? (5 điểm).

Khi thấy sông lớn nên nguyện chúng sanh, được tánh nhuận thấm như nước nương theo dòng pháp mà thể nhập vào biển trí, tức là quả Diệu Giác của Như Lai./.

ĐỀ 2

  1. Ai là người trùng tuyên những lời răn cấm của đức Phật đối với hàng tại gia và xuất gia? Trong Tam tạng kinh điển những điều giới ấy được xếp vào loại nào? (5 điểm).

Người trùng tuyên những lời răn cấm của đức Phật đối với hàng tại gia và xuất gia là Ngài Ưu-ba-ly. Trong Tam tạng kinh điển nhưng điều giới ấy được xếp vào Luật tạng.

  1. Lợi ích của quy y Tam bảo là gì? (5 điểm).

Lợi ích của quy y Tam bảo là:

  • Quy y Phật không đoạ địa ngục.
  • Quy y Pháp không đoạ ngạ quỷ.
  • Quy y Tăng không đoạ bàng sinh.
  1. Hãy đọc đoạn Cảnh Sách sau: “Phù nghiệp hệ thọ thân,vị miễn hình luỵ … hà  nãi yến nhiên không quá”. (5 điểm).

“Phù nghiệp hệ thọ thân, vị miễn hình luỵ. Bẩm phụ mẫu chi di thể, giả chúng duyên nhi cộng thành. Tuy nãi tứ đại phù trì, thường tương vi bội. Vô thường, lão, bệnh, bất dữ nhân kỳ, triêu tồn tịch vong, sát na dị thế. Thí như, xuân sương hiểu lộ, thúc hốt tức vô, ngạn thọ tỉnh đằng, khởi năng trường cửu. Niệm niệm tấn tốc, nhất sát-na gian. Chuyển tức tức thị lai sanh, hà nãi yến nhiên không quá?”.

. Hãy kể 05 giới sau của Sa-di-ni? (5 điểm).

– Sáu: Không xoa hương phấn sáp.

– Bảy:Không xem nghe, hát xướng.

– Tám: Không ngồi giường cao rộng tốt đẹp.

– Chín: Không ăn phi thời.

– Mười: Không giữ vàng bạc châu báu.

  1. Đọc bài kệ Y chín điều ( Tăng-già lê)? (5 điểm).

Thiện tai giải thoát phục, vô thượng phước điền y.

Phụng trì Như Lai mạng, quảng độ chư chúng sanh.

Án ma ha ca bà ba tra tất đế sa ha./.

Đề 3

  1. Sau khi dạo bốn cửa thành, Thái tử đã trình lên vua cha những điều gì? Nếu vua làm được thì Thái tử sẽ không đi tu? (5 điểm).

Bốn điều đó là:

  • Làm sao cho con trẻ mãi không già.
  • Làm sao cho con mạnh hoài không đau.
  • Làm sao cho con sống hoài không chết.
  • Làm sao cho mọi người hết khổ.
  1. Khi nói nhiều về các thứ khổ ở thế gian, Đức Phật có bi quan yếm thế không? (5 điểm).

Đức Phật không chút bi quan, chán đời Ngài chỉ vì muốn giúp chúng sanh nhận chân bản chất của cuộc đời, thân phận con người và khuyến khích chúng sinh tu tập thánh đạo để đoạn tận khổ đau và hướng đến Niết-bàn giải thoát.

  1. Hãy cho biết lợi ích việc trì tụng chú Lăng Nghiêm?(5 điểm).

     – Giúp 3 nghiệp thân, khẩu và ý thanh tịnh.

– Dứt trừ vọng tưởng điên đảo (tiêu ngã ức kiếp điên đảo tưởng), đạt đại định kiên cố.

– Đoạn trừ tâm tham ái.

  1. Ba pháp đầu trong 6 pháp học của Thức-xoa-ma-na là gì?(5 điểm).

Ba pháp đầu trong 6 pháp học của Thức-xoa-ma-na là:

  • Cùng với người nam có tâm nhiễm ô hai thân xúc chạm.
  • Có tâm trộm cắp lấy vật của người dưới năm tiền.
  • Cố ý sát sanh.
  1. Đọc điều giác ngộ thứ 8? (5 điểm).

Sinh tử xí nhiên

Khổ não vô lượng

Phát đại thừa tâm

Phổ tế nhất thiết.

Nguyện đại chúng sanh

Thọ vô lượng khổ

Linh chư chúng sanh

Tất cánh đại lạc.

Đề 4

  1. Đức Phật tu hành pháp môn nào mà thành đạo? Vào lúc nào? Bao nhiêu tuổi? (5 điểm).

Đức Phật tu pháp môn thiền quán mà thành đạo, vào lúc sao mai mới mọc ngày 8/12 AL chứng quả vô thượng. Theo Nam tông Ngài thành đạo lúc 35 tuổi, theo Bắc tông lúc 30 tuổi.

  1. Hãy đọc đoạn Cảnh Sách sau: “Nhược dục tham thiền học đạo… thân cận thiện hữu…”?(5 điểm).

“Nhược dục tham thiền học đạo, đốn siêu phương tiện chi môn, tâm khế huyền tân, nghiên cơ tinh yếu, quyết trạch thâm áo, khải ngộ chân nguyên, bác vấn tiên tri, thân cận thiện hữu”.

  1. Trong 12 nhân duyên những chi phần nào là nhân hiện tại, những chi nào là quả vị lai? (5 điểm).

– Hai chi phần ái và thủ là nhân hiện tại.

– Ba chi phần: hữu, sanh, lão tử là quả vị lai.

  1. Thức-xoa-ma-na nghĩa là gì? (5 điểm).

Thức-xoa-ma-na là tiếng Phạn, Trung Hoa dịch là học pháp nữ. Là trong 2 năm phải học đủ 3 pháp: một là 4 giới căn bản; hai là học 6 pháp hành; ba là học hành pháp và các oai nghi của Tỳ-kheo-ni.

  1. Hãy đọc bài kệ Thủ Thuỷ ( lấy nước)? (5 điểm).

Nhược kiến lưu thuỷ, đương nguyện chúng sanh

Đắc thiện ý dục, tẩy trừ hoặc cấu.

Nam mô Hoan hỷ trang nghiêm vương Phật.

Nam mô Bảo kế Như Lai.

Nam mô Vô lượng thắng vương Phật.

          Án phạ tất ba ra ma ni sa bà ha.

ĐỀ 5

  1. Vì sao Thái tử Tất-đạt-đa phát tâm xuất gia? (5 điểm).

Thái tử dạo bốn cửa thành thấy cảnh già, bệnh, chết của con người mà nhận thức được nỗi thống khổ của con người trong vòng sinh tử luân hồi và thấy hình ảnh một vị Sa-môn thanh cao, giải thoát nên muốn xuất gia để tìm chân lý giải thoát cho tất cả chúng sinh.

  1. Ý nghĩa, nội dung kinh Di Giáo là gì? (5 điểm).

Ý nghĩa, nội dung kinh Di Giáo: Đức Phật dạy đệ tử phải lấy giới luật làm Thầy, tinh tấn nỗ lực tu tập thiền định, dứt trừ tham ái, hý luận, nỗ lực thành tựu trí tuệ giải thoát (tinh tấn tu tập theo con đường Giới-Định-Tuệ).

  1. Tứ Diệu Đế là gì? (5 điểm).

Tứ Diệu Đế là bốn chân lý, bốn sự thật vi diệu mà ai cũng có thể chứng nghiệm. Đó là: Khổ đế, Tập đế, Diệt đế, Đạo đế.

  1. Bốn giới căn bản của Thức-xoa-ma-na là gì? (5 điểm).
  2. Không được làm hạnh bất tịnh, làm việc dâm dục.
  3. Không được trộm cắp.
  4. Không được cố ý làm dứt mất sinh mạng chúng sanh.
  5. Không được nói dối, dầu chỉ giỡn chơi.
  6. Đọc bài kệ y năm điều ( An-đà-hội)? (5 điểm).

Thiện tai giải thoát phục, vô thượng phước điền y

Ngã kim đảnh đới thọ, thế thế bất xả ly.

Án tất đà da sa ha.

(Lành thay áo giải thoát, áo ruộng phước tối thượng.

Nay tôi kính tiếp nhận, đời đời không rời bỏ

Án tất đà da sa ha).

ĐỀ 6

  1. Thái tử Tất-đạt-đa thành đạo vào thời gian nào, tại đâu, lúc đó Ngài bao nhiêu tuổi? (5 điểm).

– Thái tử thành đạo vào ngày trăng tròn (08 hoặc15) tháng 12 âl năm594 TTL (theo Bắc truyền) tháng 2 năm 589 TTL (theo Nam truyền).

– Ngài thành đạo tại cội Bồ-đề bên dòng sông Ni-liên-thuyền (Niranjara), xứ Ma-kiệt-đà.

– Lúc đó Ngài 30 tuổi (theo Bắc truyền), 35 tuổi (theo Nam truyền).

  1. Hãy kể ra “Lục chủng thành tựu”? (5 điểm).

Lục chủng thành tựu là: Tín thành tựu, văn thành tựu, thời thành tựu, chủ thành tựu, xứ thành tựu và chúng thành tựu.

  1. “Nguyện kim đắc quả thành Bảo vương” tương xứng với câu nào trong “Tứ Hoằng Thệ Nguyện”? (5 điểm).

“Nguyện kim đắc quả thành Bảo vương” tương xứng với câu “Phật đạo vô thượng thệ nguyện thành” trong Tứ Hoằng Thệ Nguyện.

  1. Năm đức của Sa-di-ni là gì? (5 điểm).

– Nhất giả phát tâm xuất gia, hoài bội đạo cố.

– Nhị giả huỷ kỳ hình hảo, ứng pháp phụ cố.

– Tam giả cắt ái từ thân, vô thích mạc cố.

– Tứ giả huỷ khí thân mạng, tôn sùng đạo cố.

– Ngũ giả chí cầu đại thừa, vị độ nhân cố.

  1. Giới có nghĩa là Biệt giải thoát hay Xứ xứ giải thoát, hãy cho biết ý nghĩa trên? (5 điểm).

Biệt giải thoát  hay Xứ xứ giải thoát có nghĩa là giải thoát từng phần, giữ giới nào sẽ được lợi ích thanh tịnh và giải thoát của giới đó, giữ nhiều sẽ đươcj an lạc, giải thoát nhiều.

ĐỀ 7

  1. Vì sao Thái tử Tất-đạt-đa phát tâm xuất gia? (5 điểm).

Thái tử dạo bốn cửa thành thấy cảnh già, bệnh, chết của con người mà nhận thức được nỗi thống khổ của con người trong vòng sinh tử luân hồi và thấy hình ảnh một vị Sa-môn thanh cao, giải thoát nên muốn xuất gia để tìm chân lý giải thoát cho tất cả chúng sinh.

2.Lục độ là gì? Hãy kể ra? (5 điểm).

Lục độ hay còn gọi là Lục-độ-ba-la-mật, là sáu đại hạnh của Bồ-tát đưa đến cứu cánh viên mãn (tự độ và độ tha viên mãn hay tự giác và giác tha viên mãn). Lục độ gồm:

– Bố thí độ (Bố thí Ba-la-mật).

– Trì giới độ (Trì giới Ba-la-mật).

– Tinh tấn độ (Tinh tấn Ba-la-mật).

– Nhẫn nhục độ (Nhẫn nhục Ba-la-mật).

– Thiền định độ (Thiền định Ba-la-mật).

– Trí tuệ độ (Trí tuệ Ba-la-mật).

  1. Hãy đọc câu đầu tiên trong kinh Di giáo nói về sự quan trọng của giới luật? (5 điểm).

“Các thầy Tỳ-kheo! Sau khi Như Lai diệt độ, các thầy phải trân trọng tôn kính tịnh giới, như mù tối được mắt sáng, nghèo nàn được vàng ngọc. Phải biết tịnh giới là đức thầy cao cả của các ông. Nếu Như Lai ở đời thì cũng không khác gì tịnh giới ấy”.

  1. Sáu pháp học của Thức-xoa-ma-na là gì? (5 điểm).
  2. Cùng với người nam có tâm ô nhiễm xúc chạm thân.
  3. Trộm của người năm tiền trở xuống.
  4. Cố ý đoạn mạng chúng sinh.
  5. Cố ý vọng ngữ.
  6. Ăn phi thời.
  7. Uống rượu.
  8. Đọc bài kệ Triển bát (mở bát) (5 điểm).

Như Lai ứng lượng khí

Ngã kim đắc phu triển

Nguyện cộng nhất thế chúng

Đẳng tam luân không tịch.

Án tư ma ma ni sa ha.

ĐỀ 8

  1. Tam bảo được hình thành từ lúc nào? (5 điểm).

Tam bảo được hình thành  từ khi đức Phật thuyết bài pháp Tứ Diệu Đế (bài pháp đầu tiên) tại vườn Lộc Uyển cho 5 anh em Kiều-trần-như.

  1. Bát chánh Đạo là gì? Kể ra? (5 điểm).

Bát chánh Đạo là 8 con đường chân chánh đưa đến Niết-bàn giải thoát.

  1. Chánh kiến: Thấy biết chân chánh.
  2. Chánh tư duy: Suy nghĩ chân chính.
  3. Chánh ngữ: Lời nói chân chánh.
  4. Chánh nghiệp: Hành vi chân chánh.
  5. Chánh mạng: Nghề nghiệp chân chánh.
  6. Chánh tinh tấn: Là nỗ lực tinh tấn đúng pháp.
  7. Chánh niệm: Là nhớ nghĩ chân chánh.
  8. Chánh định: Là thiền định chân chánh.
  9. Hãy đọc đoạn Cảnh Sách sau: “Nhất triêu ngoạ tật tại sàng… niên vãng đa chư quá cữu”? (5 điểm).

“Nhất triêu ngoạ tật tại sàng, chúng khổ oanh triền bức bách. Hiểu tịch tư thổn, tâm lý hồi hoàng. Tiền lộ mang mang, vị tri hà vãng. Tòng tư thuỷ tri hối quá, lâm khát quật tỉnh hề vi! Tự hận tảo bất dự tu, niên vãng đa chư quá cữu”.

  1. Thức-xoa trong 2 năm phải học 3 pháp, đó là những pháp gì?(5 điểm).

Ba pháp đó là:

  1. Giới căn bản, tức là 4 giới trọng.
  2. Học 6 pháp.
  3. Hoc pháp hành, nghĩa là tập học tất cả giới và oai nghi của bậc đại ni.
  4. Đọc bài kệ y năm điều ( An-đà-hội)? (5 điểm).

Thiện tai giải thoát phục, vô thượng phước điền y

Ngã kim đảnh đới thọ, thế thế bất xả ly.

Án tất đà da sa ha.

ĐỀ 9

  1. Sau khi nhập Niết bàn, nhục thân của đức Phật được lo liệu như thế nào?

Sau khi đức Phật nhập Niết bàn, nhục thân của Ngài được chúng đệ tử cử hành lễ trà tỳ vô cùng trang nghiêm. Sau lễ trà tỳ thì thâu lấy xá lợi và phân chia 8 phần cho 8 quốc vương các nước để tôn thờ.

  1. Hãy đọc đoạn cảnh sách sau: “Phù xuất gia giả…dung mạo khả quan”?

“Phù xuất gia giả, phát túc siêu phương, tâm hình dị tục. Thiệu long thánh chủng, chấn nhiếp ma quân. Dụng báo tứ ân, bạt tế tam hữu. Nhược bất như thử, lạm xí tăng luân. Ngôn hạnh hoang sơ, hư triêm tín thí. Tích niên  hành xứ, thốn bộ bất di. Hoảng hốt bất sinh, tương hà bằng thị. Huống nãi, đường đường Tăng tướng, dung mạo khả quan”.

  1. Hãy kể Bát khổ và Tam khổ? (5 điểm).

– Bát khổ: (1) sanh khổ, (2) lão khổ, (3), bệnh khổ, (4) tử khổ, (5) cầu bất đắc khổ, (6) ái biệt ly khổ, (7) oán tắng hội khổ, (8) ngũ ấm xí thạnh khổ.

– Tam khổ: khổ khổ, hoại khổ, hành khổ.

  1. Hãy đọc câu đầu tiên trong kinh Di Giáo nói về sự quan trọng của giới luật? (5 điểm).

“Các thầy tỳ-kheo! Sau khi Như Lai diệt độ, các thầy phải trân trọng tôn kính tịnh giới, như mù tối được mắt sáng, nghèo nàn được vàng ngọc. Phải biết tịnh giới là đức thầy cao cả của các ông. Nếu Như Lai ở đời thì cũng không khác gì tịnh giới ấy”.

  1. Nếu Thức-xoa-ma-na phạm 1 trong 4 giới trọng thì như thế nào? (5 điểm).

Nếu Thức-xoa-ma-na phạm 1 trong 4 giới trọng liền bị diệt tẫn, cũng không được thọ bất cứ giới nào trong Phật pháp.

ĐỀ 10

  1. Đức Phật nhập Niết-bàn lúc nào, tại đâu? (5 điểm).

Đức Phật nhập Niết-bàn vào lúc Ngài 80 tuổi, vào năm 544 TTL, tại rừng Sa-la song thọ, thành Câu-thi-na (Kusinara).

  1. Trong phương pháp tu trì của Phật giáo, ba môn học Giới, Định, Tuệ có thể thiếu 1 được không? (5 điểm).

Ba môn học Giới, Định, Tuệ không thể thiếu một. Chúng đều quan trọng như  nhau. Vì mục đích của trì giới và tu định là sinh tuệ. Công dụng của tuệ là chỉ đạo mình tu giới, định và độ người khác giải thoát.

  1. Người tu tập 8 điều giác ngộ của bậc Đại nhân sẽ được lợi ích gì? (5 điểm).Người tu tập 8 điều giác ngộ của bậc Đại nhân sẽ chóng diệt vô lượng tội, tiến đến Bồ-đề, dứt sạch sanh tử, đạt đến Niết-bàn.
  2. Sáu pháp học của Thức-xoa-ma-na là gì? (5 điểm).
  3. Cùng với người nam có tâm ô nhiễm xúc chạm thân.
  4. Trộm của người năm tiền trở xuống.
  5. Cố ý đoạn mạng chúng sinh.
  6. Cố ý vọng ngữ.
  7. Ăn phi thời.
  8. Uống rượu.
  9. Hãy phân biệt rõ giữa “hình đồng Sa-di-ni” và “Pháp đồng Sa-di-ni”? (5 điểm).

Hình đồng Sa-di-ni nghĩa là hình thái tuy đồng Sa-di-ni nhưng vẫn chưa đủ tư cách của Sa-di-ni, vẫn còn bản chất của người tục. Người đã thọ 10 giới của Sa-di ni gọi là pháp đồng sa-di ni, đây là chân thật Sa-di ni mà thành Sa-di ni.

Đề 11

  1. Vị Sa-di đầu tiên trong giáo đoàn của đức Phật là vị nào? Thầy truyền giới của vị ấy là ai ? (5 điểm).

Tôn giả La-hầu-la, lúc Ngài mới 7 tuổi. Thầy truyền giới là Trưởng lão Xá-lợi-phất.

  1. Tứ Niệm Xứ là gì? Hãy kể ra? (5 điểm).

– Tứ niệm xứ là 4 lĩnh vực quán niệm của pháp môn thiền định.

– Tứ Niệm Xứ gồm có:

Quán thân bất tịnh.

Quán tâm vô thường.

Quán thọ thị khổ.

Quán pháp vô ngã.

  1. Ý nghĩa, nội dung kinh Di Giáo là gì? (5 điểm).

Ý nghĩa, nội dung kinh Di Giáo: Đức Phật dạy đệ tử phải lấy giới luật làm Thầy, tinh tấn nỗ lực tu tập thiền định, dứt trừ tham ái, hý luận, nỗ lực thành tựu trí tuệ giải thoát (tinh tấn tu tập theo con đường Giới-Định-Tuệ).

  1. Nếu Thức-xoa-ma-na phạm 1 trong 4 giới trọng thì như thế nào? (5 điểm).

Nếu Thức-xoa-ma-na phạm 1 trong 4 giới trọng liền bị diệt tẫn, cũng không được thọ bất cứ giới nào trong Phật pháp.

  1. Đọc một đoạn trong Quy Sơn Cảnh Sách nói về sự vô thường:“Vô thường lão bệnh…Hà nãi yến nhiên không quá”? (5 điểm).

“Vô thường lão bịnh bất dữ nhân kỳ. Triêu tồn tịch  vong, sát na dị thế. Thí như xuân sương, hiểu lộ, thúc hốt tức vô; ngạn thọ, tỉnh đằng, khởi năng trường cửu. Niệm niệm tấn tốc, nhất sát na gian chuyển tức tức thị lai sanh. Hà nãi yến nhiên không quá?”

ĐỀ 12

  1. Đức Phật về thăm hoàng cung lần thứ 2 vào lúc nào? Nhân duyên gì Ngài về thăm hoàng cung? (5 điểm).

Đức Phật về thăm hoàng cung lần thứ 2 vào năm thứ 5 sau khi thành đạo.

Lúc nầy, vua Tịnh Phạm 90 tuổi, sắp băng hà. Đức Phật đã thuyết chân lý vô thường, vua đắc quả A-la-hán.

  1. Trong Tứ diệu đế những chi phần nào thuộc nhân quả thế gian? Những chi phần nào thuộc nhân quả xuất thế gian? (5 điểm).

– Khổ đế và tập đế thuộc nhân quả thế gian.

– Diệt đế và đạo đế thuộc nhân quả xuất thế gian.

  1. Đọc lời giáo huấn cuối cùng của Đức Phật trong kinh Di Giáo? (5 điểm).

“Các thầy Tỳ-Kheo! Hãy thường nhất tâm, nỗ lực cần cầu tuệ giác giải thoát. Toàn thể vũ trụ, dầu pháp biến động hay pháp bất động, đều là trạng thái bất an và tan rã.”

  1. Sáu pháp học của thức-xoa-ma-na là gì? (5 điểm).
  2. Cùng với người nam có tâm ô nhiễm xúc chạm thân.
  3. Trộm của người năm tiền trở xuống.
  4. Cố ý đoạn mạng chúng sinh.
  5. Cố ý vọng ngữ.
  6. Ăn phi thời.
  7. Uống rượu.
  8. Đọc bài kệ y bảy điều ( Uất-đa-la-tăng)? (5 điểm).

Thiện tai giải thoát phục, vô thượng phước điền y

Ngã kim đảnh đới thọ, thế thế thường đắc phi

          Án độ ba độ ba sa ha.

ĐỀ 13

  1. Kim quan đức Thế Tôn lưu lại mấy ngày mới trà tỳ? Vì sao? (5 điểm).

Kim quan đức Thế Tôn lưu lại 07 ngày mới trà tỳ, vì đợi tôn giả Đại Ca-diếp đang du hoá ở phương xa trở về.

  1. Hãy kể Tam minh? (5 điểm).

– Túc mệnh minh (thấy rõ vô lượng kiếp quá khứ của mình).

– Thiên nhãn minh (thấy rõ vô lượng kiếp quá khứ của chúng sinh).

– Lậu tận minh (diệt trừ hoàn toàn lậu hoặc, phiền não đâu khổ, không còn tái sinh nữa).

  1. Tam pháp ấn là gì? Hãy kể ra? (5 điểm).

– Tam pháp ấn là 3 khuôn dấu dùng để nhận biết đâu là chánh pháp Phật dạy. Nếu bài kinh nào không có 3 khuôn dấu này đó không phải là bài kinh Phật.

– Tam pháp ấn gồm: Vô thường, Khổ, Vô ngã. Hết thảy các pháp là vô thường, khổ đau và vô ngã.

  1. Thức-xoa-ma-na nghĩa là gì? (5 điểm).

Thức-xoa-ma-na là tiếng Phạn, Trung Hoa dịch là học pháp nữ. Là trong 2 năm phải học đủ 3 pháp: một là 4 giới căn bản; hai là học 6 pháp hành; ba là học hành pháp và các oai nghi của Tỳ-kheo-ni.

  1. 5.Hãy nêu ý nghĩa nội dung của Quy Sơn Cảnh Sách? (5 điểm).

Quy Sơn Cảnh Sách là những lời sách tấn, khuyến khích, cảnh giác của Thiền sư Linh Hựu ở núi Quy cho người xuất gia tu học đúng chánh pháp.

ĐỀ 14

  1. Vua Tịnh-phạn cử bao nhiêu phái đoàn đi thỉnh đức Phật về hoàng cung lần thứ nhất? Ai là người thỉnh đức Phật về hoàng cung?

– Vua Tịnh-phạn cử 9 phái đoàn thỉnh đức Phật về thăm hoàng cung lần thứ nhất.

– Tôn giả Ca-lưu-đà-di (sinh cùng giờ, ngày, tháng, năm với đức Phật) là người thỉnh đức Phật về thăm hoàng cung lần thứ nhất. Đức Phật vừa đi vừa thuyết pháp trải qua 2 tháng với quãng đường khoảng 600 km.

  1. Nội dung cơ bản của giáo pháp đức Phật là gì?

Nội dung cơ bản của giáo lý đức Phật dạy là sự khổ (sự thật về bản chất của khổ đau) và sự diệt khổ (con đường đưa đến sự tận diệt khổ đau).

  1. Hãy đọc đoạn cảnh sách sau:“Phù xuất gia giả …dung mạo khả quan”?

“Phù xuất gia giả, phát túc siêu phương, tâm hình dị tục. Thiệu long thánh chủng, chấn nhiếp ma quân. Dụng báo tứ ân, bạt tế tam hữu. Nhược bất như thử, lạm xí tăng luân. Ngôn hạnh hoang sơ, hư triêm tín thí. Tích niên  hành xứ, thốn bộ bất di. Hoảng hốt bất sinh, tương hà bằng thị. Huống nãi, đường đường Tăng tướng, dung mạo khả quan”.

  1. Bốn giới căn bản của Thức-xoa-ma-na là gì?

– Không được làm hạnh bất tịnh, làm việc dâm dục.

– Không được trộm cắp.

– Không được cố ý làm dứt mất sinh mạng chúng sanh.

– Không được nói dối, dầu chỉ giỡn chơi.

  1. Đọc bài kệ y năm điều (An-đà-hội)?

Thiện tai giải thoát phục, vô thượng phước điền y.

Ngã kim đảnh đới thọ, thế thế bất xả ly.

Án, tất đà da sa ha./.

ĐỀ 15

  1. Đức Phật thuyết pháp độ mẫu thân ở đâu, khi nào?(5 điểm).

Đức Phật thuyết pháp độ mẫu thân là hoàng hậu Ma-gia tại cung trời Đao Lợi vào mùa an cư Kiết hạ thứ 7.

  1. Tứ Chánh cần là gì? Hãy kể ra? (5 điểm).

Tứ chánh cần là 4 điều siêng năng chân chánh. Tứ chánh cần bao gồm:

  • Siêng năng dứt trừ những điều ác đã phát sinh.
  • Siêng năng ngăn ngừa những điều ác chưa phát sinh.
  • Siêng năng phát triển thêm những điều thiện đã làm.
  • Siêng năng làm những điều thiện chưa làm.
  1. Hãy đọc bài kệ Thị Nhựt (công phu chiều) sau: “Thị nhựt dĩ quá, mạng diệc tuỳ giảm…thật vật phóng dật”? (5 điểm).

“Thị nhựt dĩ quá, mạng diệc tuỳ giảm, như thiểu thuỷ ngư, tư hữu hà lạc, đại chúng đương cần tinh tấn, như cứu đầu nhiên, đản niệm vô thường, thật vật phóng dật”.

  1. Sáu pháp học của thức-xoa-ma-na là gì? (5 điểm).
  2. Cùng với người nam có tâm ô nhiễm xúc chạm thân.
  3. Trộm của người năm tiền trở xuống.
  4. Cố ý đoạn mạng chúng sinh.
  5. Cố ý vọng ngữ.
  6. Ăn phi thời.
  7. Uống rượu.
  8. Sao gọi là khai, giá, trì, phạm? (5 điểm).

– Khai: mở, cho làm.

– Giá: ngăn  cấm không cho làm.

– Trì: giữ gìn, khi thọ giới rồi phải giữ gìn cho thanh tịnh.

– Phạm: vi phạm, như thọ giới rồi mà không giữ giới thì gọi là phạm.

ĐỀ 16     

  1. Người dâng cúng bữa cơm và toạ cụ lên đức Thế Tôn(trước khi Ngài thành đạo) là ai? (5 điểm).

– Nữ tín chủ Tu-xà-đề dâng cúng bữa ăn trước khi đức Thế Tôn thành đạo.

– Cậu bé Sa-va-ti-ka (cậu bé chân cừu ở làng này) rất mến mộ đức Phật và phát tâm hằng ngày cắt loại cỏ nhuyễn và mịn trải làm toạ cụ cho Ngài ngồi.

  1. Hãy tóm tắt nội dung những lời dạy cuối cùng của đức Phật ? (5 điểm).

Những lời dạy cuối cùng của đức Phật bao gồm 03 điều căn bản như  sau:

  • Sống đúng chánh pháp là cách đảnh lễ, tán thán và quý mến Như Lai một cách tốt đẹp nhất.
  • Hãy nương tựa vào chánh pháp, nương tựa vào chính mình.
  • Lấy giới luật làm Thầy dẫn đường.
  1. Tu thập thiện có lợi ích gì? (5 điểm).

Người tu thập thiện có những lợi ích sau: Cải tạo thân tâm, cải tạo hoàn cảnh, chánh nhân thiên giới, căn bản Phật địa.

  1. Tại sao người nữ xuất gia trước phải trải qua hai năm thức-xoa mới tiến vào địa vị Tỳ-kheo-ni? (5 điểm).

Đây chẳng phải Đức Phật kỳ thị phái nữ hoặc thiên vị phái nam mà vì sự cần thiết của sự thật, phải thêm một giai đoạn thức-xoa để rèn luyện tính tình của người nữ để cho họ quen dần với sinh hoạt của người xuất gia và phẩm hạnh được thuần thục.

  1. Oai nghi thứ 2 và thứ 3 của Sa-di-ni  là gì? (5 điểm).

Oai nghi thứ 2 là kính Đại Sa-môn (Kính Đại Sa-môn đệ nhị), oai nghi thứ 3 là thờ Thầy (Sư sự đệ tam).

ĐỀ 17

  1. Hãy cho biết những vị đệ tử xuất gia đầu tiên của đức Phật?(5 điểm).

Những vị đệ tử xuất gia đầu tiên của đức Phật là 5 anh em Kiều-trân-như: Kiều Trần Như, A-xã-bà-thệ, Bạt đề, Đề-bà và Ma-ha-nam.

  1. Tứ nhiếp pháp là gì? (5 điểm).

Tứ nhiếp pháp là: Bố thí nhiếp, ái ngữ nhiếp, lợi hành nhiếp, đồng sự nhiếp.

  1. Hãy đọc đoạn cảnh sách sau:“Phù xuất gia giả …dung mạo khả quan”? (5 điểm).

“Phù xuất gia giả, phát túc siêu phương, tâm hình dị tục. Thiệu long thánh chủng, chấn nhiếp ma quân. Dụng báo tứ ân, bạt tế tam hữu. Nhược bất như thử, lạm xí tăng luân. Ngôn hạnh hoang sơ, hư triêm tín thí. Tích niên  hành xứ, thốn bộ bất di. Hoảng hốt bất sinh, tương hà bằng thị. Huống nãi, đường đường Tăng tướng, dung mạo khả quan”.

  1. Tứ Diệu Đế là gì?

Tứ Diệu Đế là bốn chân lý, bốn sự thật vi diệu mà ai cũng có thể chứng nghiệm. Đó là: Khổ đế, Tập đế, Diệt đế, Đạo đế.

  1.  Đọc bài kệ Tẩy túc ( rửa chân)?

Nhược tẩy túc thời

Đương nguyện chúng sanh

Cụ túc thần lực

Sở hành vô ngại.

Án lam sa ha.

ĐỀ 18

  1. Vì sao Thái tử Tất-đạt-đa phát tâm xuất gia? (5 điểm).

Thái tử dạo bốn cửa thành thấy cảnh già, bệnh, chết của con người mà nhận thức được nỗi thống khổ của con người trong vòng sinh tử luân hồi và thấy hình ảnh một vị Sa-môn thanh cao, giải thoát nên muốn xuất gia để tìm chân lý giải thoát cho tất cả chúng sinh.

  1. Nội dung cơ bản của giáo pháp đức Phật là gì? (5 điểm).

Nội dung cơ bản của giáo lý đức Phật dạy là sự khổ (sự thật về bản chất của khổ đau) và sự diệt khổ (con đường đưa đến sự tận diệt khổ đau).

  1. Hãy đọc đoạn Cảnh Sách sau: “Nhất triêu ngoạ tật tại sàng…niên vãng đa chư quá cữu”. (5 điểm).

“Nhất triêu ngoạ tật tại sàng, chúng khổ oanh triền bức bách. Hiểu tịch tư thổn, tâm lý hồi hoàng. Tiền lộ mang mang, vị tri hà vãng. Tầm tư thuỷ tri hối quá, lâm khát quật tỉnh hề vi! Tự hận tảo bất dự tu, niên vãng đa chư quá cữu”.

  1. Khi ngồi thiền thì có bao nhiêu bài kệ quán tưởng? (5 điểm).

Khi ngồi thiền có 3 bài kệ:

  1. Phu đơn toạ thiền.
  2. Đoan toạ.
  3. Ngoạ cụ.
  4. Hành pháp của Thức-xoa-ma-na là gì? Có bao nhiêu hành pháp? (5 điểm).

– Hành pháp của Thức-xoa tất cả giới và oai nghi của Tỳ-kheo ni mà Thức-xoa phải tập học.

– Tổng cộng 292 hành pháp.

ĐỀ 19

  1. Tam vô lậu học là gì? (5 điểm).

Tam vô lậu học là ba môn học để đoạn trừ phiền não, chứng nhập quả vị giải thoát không còn nằm trong sự kiềm toả của tam giới. Nên tam vô lậu hậu còn được hiểu là ba môn học giúp hành giả không còn rơi lọt vào dòng chảy sanh tử. Đó là giới, định, tuệ.

  1. Tu thập thiện có lợi ích gì? (5 điểm).

Lợi ích của người tu thập thiện là: Cải tạo thân tâm, cải tạo hoàn cảnh, tạo chánh nhân sanh cõi trời, căn bản cho Phật đạo.

  1. Sáu pháp học của thức-xoa-ma-na là gì? (5 điểm).
  2. Cùng với người nam có tâm ô nhiễm xúc chạm thân.
  3. Trộm của người năm tiền trở xuống.
  4. Cố ý đoạn mạng chúng sinh.
  5. Cố ý vọng ngữ.
  6. Ăn phi thời.
  7. Uống rượu.
  8. Hai câu: “Nhất tâm bất sanh; Vạn pháp câu tức” có xuất xứ từ sách nào? (5 điểm).

Đó là hai câu cuối của bài minh trong Quy Sơn Cảnh Sách của Thiền sư Linh Hựu ở núi Qui Sơn.

  1. Đọc bài kệ chú “phu đơn tọa thiền” (bày đơn ngồi thiền)? (5 điểm).

Nhược phu sàng tọa

Đương nguyện chúng sanh

Khai phu thiện pháp

Kiến chân thật tướng.

Chánh thân đoan toạ

Đương nguyện chúng sanh

Tọa bồ đề toạ

Tâm vô sở trước.

Án phạ tắc ra, a ni bát ra ni, ấp đa da sa ha.

ĐỀ 20

  1. Thái tử Tất-đạt-đa xuất gia vào thời gian nào? (5 điểm).

Thái tử từ giả kinh thành Ca-tỳ-la-vệ, xuất gia vào ngày trăng tròn (mùng 8 hoặc 15) tháng 2 âm lịch năm 605 TTL (theo Bắc truyền) năm 595 TTL (theo Nam truyền).

  1. Tại sao người nữ xuất gia trước phải trải qua hai năm thức-xoa mới tiến vào địa vị Tỳ-kheo-ni? (5 điểm).

Đây chẳng phải Đức Phật kỳ thị phái nữ hoặc thiên vị phái nam mà vì sự cần thiết của sự thật, phải thêm một giai đoạn thức-xoa để rèn luyện tính tình của người nữ để cho họ quen dần với sinh hoạt của người xuất gia và phẩm hạnh được thuần thục.

  1. Theo bài kệ Kinh Lăng Nghiêm mở đầu thời công phu khuya, muốn báo đền ơn Phật chúng ta phải làm gì? (5 điểm).

Muốn báo đền ơn Phật chúng ta phải tu hành giác ngộ và phát tâm rộng độ chúng sanh và phụng sự khắp chúng sanh.

(Nguyện kim đắc quả thành bảo vương; Hoàn độ như thị hằng xa chúng, tương thử thâm tâm phụng trần sát. Thị tắc danh vi báo Phật ân.)

  1. Hãy đọc bài kệ Hạ đơn (xuống đơn)? (5 điểm).

Tùng triêu dần đán trực chí mộ

Nhất thiết chúng sanh tự hồi hộ

Nhược ư túc hạ tán kỳ hình

Nguyện nhữ tức thời sanh tịnh độ.

Án dật đế luật ni sa ha.

  1. Oai nghi thứ 2 và thứ 3 của Sa-di-ni là gì? (5 điểm).

Oai nghi thứ 2 là Kinh Đại Sa-môn (Kính Đại Sa-môn đệ nhị), Oai nghi thứ 3 là Thờ Thầy (Sư sự đệ tam)./.

ĐỀ THI VIẾT DANH CHO GIỚI TỬ THỌ TỲ KHEO NI
ĐẠI GIỚI ĐÀN HOẰNG ĐỨC 2018

Đề thi gồm ba câu hỏi như sau:

  1. Câu 1: Vì sao người xuất gia phải thọ giới? (2 điểm).
  2. Câu 2: Sự quan trọng của giới luật như thế nào?(4 điểm).
  3. Câu 3: Những điều lợi ích của sự trì giới? (4 điểm).

ĐỀ THI (HỎI ĐÁP) ĐẠI GIỚI ĐÀN HOẰNG ĐỨC TỈNH  LONG AN-2018 DÀNH CHO GIỚI TỬ THỌ GIỚI SA-DI-NI

ĐỀ 1

  1. Hãy cho biết thân thế của Thái tử Tất-đạt-đa?(5 điểm).

Phụ thân là đức vua Tịnh-phạn (Suddhodana) thuộc họ Cồ-đàm (Gotama), bộ tộc Thích-ca(Sakya) và thân mẫu là hoàng hậu Ma-gia (Maha Maya) trị vì kinh thành Ca-tỳ-la-vệ (Kapilavatthu) thuộc miền trung Ấn Độ.

  1. Lợi ích của quy y Tam Bảo là gì? ?(5 điểm).

Lợi ích của Quy y Tam Bảo là:

– Quy y Phật không đoạ địa ngục.

– Quy y Pháp không đoạ ngạ quỷ.

– Quy y Tăng không đọa bàng sanh.

  1. Bát quan trai giới là pháp tu dành cho đối tượng nào? Gồm mấy giới? (5 điểm).

– Bát quan trai giới là pháp tu tập của người tại gia áp dụng trong 1 ngày 1 đêm gồm 8 giới:

1.Không sát sanh.

2.Không trộm cắp.

3.Không tà dâm.

4.Không nói dối.

5.Không uống rượu.

6.Không được trang điểm, thoa dầu thơm, múa hát và xem nghe múa hát.

7.Không được nằm giường cao rộng đẹp đẽ.

8.Không được ăn phi thời.

  1.  Đọc bài kệ chú Thế phát (cạo tóc)? (5 điểm).

Thế trừ tu phát, đương nguyện chúng sanh

Viễn ly phiền não, cứu cánh tịch diệt.

Án tất điện đô, mạn đa ra, bạt đà da, sa bà ha.

  1. Hãy cho biết nguyên nhân đức Phật thuyết chú Lăng Nghiêm? (5 điểm).

Do Tôn giả A-nan lúc đi khất thực bị cô Ma-đăng-già đem lòng yêu mến và dùng thân chú bắt về nhà. Đức Phật thuyết chú Lăng nghiêm để giải thoát cho Tôn giả A-nan.

ĐỀ 2

  1. Thái tử Tất-đạt-đa đản sanh vào thời gian nào? Tại đâu? (5 điểm).

Thái tử Tất-đạt-đa đản sanh ngày trăng tròn (15âl) tháng tư (Vesakha) năm 624 TDL, bên cội cây Vô-ưu tại vườn Lâm-tỳ-ni (Lumbini), kinh thành Ca-tỳ-la-vệ thuộc miền trung Ấn độ.

  1. Năm giới căn bản cho người tại gia và xuất gia gồm những giới nào? Kể ra? (5 điểm).

Năm giới căn bản cho người tại gia và xuất gia gồm:

  1. Không sát sanh.
  2. Không trộm cắp.
  3. Không tà dâm.
  4. Không nói dối.
  5. Không uống rượu.
  6. Hãy đọc tiếp đoạn kinh Di-đà sau: “Xá Lợi Phất, bỉ độ hà cố danh vi Cực lạc, kỳ quốc chúng sanh, vô hữu chúng khổ…”?(5 điểm).

“Xá Lợi Phất! Bỉ độ hà cố danh vi Cực Lạc? Kỳ quốc chúng sanh, vô hữu chúng khổ, đản thọ chư lạc, cố danh Cực Lạc.

Hựu Xá Lợi Phất! Cực Lạc quốc độ, thất trùng lan thuẫn, thất trùng la võng, thất trùng hàng thọ, giai thị tứ bảo, châu tráp vi nhiễu, thị cố bỉ quốc danh vi Cực Lạc.

Hựu Xá Lợi Phất! Cực Lạc quốc độ, hữu thất bảo trì, bất công đức thuỷ, sung mãn kỳ trung, trì để thuần dĩ kim sa bố địa. Tứ biên giai đạo, kim, ngân, lưu ly, pha lê hiệp thành”.

  1. Kể tên các oai nghi 20, 21,22? (5 điểm).

Oai nghi 20, 21 và 22 là Nhập tụ lạc (vào chỗ dân cư), Thị vật (mua đồ vật), Phàm sở thi hành bất đắc tự dụng (làm gì cũng không được tự ý).

  1. Hãy đọc bài kệ Văn chung? (nghe chuông)? (5 điểm).

Văn chung thinh, phiền não khinh

Trí huệ trưởng, bồ đề sanh

Ly địa ngục, xuất hoả khanh

Nguyện thành Phật, độ chúng sanh

Án già ra đế da sa ha.

ĐỀ  3

  1. Sau khi dạo bốn cửa thành, Thái tử đã trình lên vua cha những điều gì? Nếu vua làm được thì Thái tử sẽ không đi tu? (5 điểm).

Bốn điều đó là:

  • Làm sao cho con trẻ mãi không già.
  • Làm sao cho con mạnh hoài không đau.
  • Làm sao cho con sống hoài không chết.
  • Làm sao cho mọi người hết khổ.
  1. Hãy đọc một đoạn đệ nhất chú Lăng Ngiêm? (5 điểm).

“Nam-mô đát tát đát tha tô già đa da a ra ha đế tam-miệu tam-bồ-đề-toả. Tát đát tha Phật đà cu-tri sắc ni sam. Nam-mô tát bà bột đà bột địa, tát đa bệ tệ. Nam-mô tát đa nẫm tam-miệu tam-bồ-đà cu-tri nẫm.Ta xá ra bà ca tăng-già nẩm.Nam-mô lô kê a-la-hán đa nẫm. Nam-mô tô lô đa ba na nẩm. Nam-mô ta yết rị đà già di nẩm. Nam-mô lô kê tam-miệu già đa nẫm”.

  1. Năm giới căn bản cho người tại gia và xuất gia gồm những giới nào? Kể ra? (5 điểm).

Năm giới căn bản cho người tại gia và xuất gia gồm:

1.Không sát sanh

2.Không trộm cắp

3.Không tà dâm

4.Không nói dối

5.Không uống rượu.

  1. Khi cất bước chân đi nên đọc bài kệ quán tưởng gì? (5 điểm).

Khi cất bước chân đi nên đọc bài kệ “Hành bộ bất thương trùng”

Nhược cử ư túc

Đương nguyện chúng sanh

Xuất sanh tử hải

Cụ chúng thiện pháp

Án địa rị nhật rị sa ha.

  1.  Xuất gia có mấy nghĩa? (5 điểm).

Xuất gia có 3 nghĩa:

1.Xuất thế tục gia: ra khỏi nhà thế tục.

2.Xuất phiền não gia: ra khỏi sự phiền não.

3.Xuất tam giới gia: ra khỏi 3 cõi: Dục giới, sắc giới và vô sắc giới.

ĐỀ 4

  1. Thái tử Tất-đạt-đa xuất gia vào thời gian nào? (5 điểm).

Thái tử từ giả kinh thành Ca-tỳ-la-vệ, xuất gia vào ngày trăng tròn (mùng 8 hoặc 15) tháng 2 âm lịch năm 605 TTL (theo Bắc truyền) năm 595 TTL (theo Nam truyền).

  1. Lục hoà là gì? (5 điểm).

Lục hoà là sáu pháp hoà kính gồm có:

– Thân hoà đồng trụ.             –  Hoà đồng tu.

– Khẩu hoà vô tranh.             – Kiến hoà đồng giải.

– Ý hoà đồng duyệt.              – Lợi hoà đồng quân.

  1. Vì sao Đức Phật cấm sát sanh ? (5 điểm).

Đức Phật cấm sát sanh vì:

– Tôn trọng sự công bằng

– Tôn trọng Phật tánh bình đẳng

– Nuôi dưỡng và phát triển lòng từ bi

– Tránh nhân quả báo ứng oán thù

– Duy trì sự tồn tại của muôn loài

  1. Hãy đọc câu nói nổi tiếng của Đức Phật nhấn mạnh việc xoá bỏ sự phân chia giai cấp trong xã hội Ấn Độ? (5 điểm).

Đó là câu: “ Không có giai cấp trong dòng máu cùng đỏ và nước mắt cùng mặn.”

  1. Hãy đọc bài Tán lễ Tây Phương trong thời Mông Sơn Thí Thực? (5 điểm).

Tán lễ Tây Phương, Cực lạc thanh lương

Liên-trì cửu phẩm hoa hương

Bảo thọ thành hàng

Thường văn thiên nhạc kim tương

A-di-đà-Phật đại phóng từ quang

Hoá đạo chúng sanh vô lượng, giáng kiết tường

Hiện tiền chúng đẳng ca dương,

Nguyện sanh an dưỡng

Hiện tiền chúng đẳng ca dương

Đồng sanh an dưỡng.

ĐỀ 5

  1. Vì sao Thái tử Tất-đạt-đa phát tâm xuất gia? (5 điểm).

Thái tử dạo bốn cửa thành thấy cảnh già, bệnh, chết của con người mà nhận thức được nỗi thống khổ của con người trong vòng sinh tử luân hồi và thấy hình ảnh một vị Sa-môn thanh cao, giải thoát nên muốn xuất gia để tìm chân lý giải thoát cho tất cả chúng sinh.

  1. Hãy đọc âm của giới thứ 1 ( Bất sát)? (5 điểm).

“Sa-di-ni sơ  giới bất đắc sát sanh, từ mẫn quần sinh như phụ mẫu niệm tử, gia ai nhuyễn động do như xích tử. Hà vị bất sát? Hộ thân khẩu ý. Thân bất sát nhân vật, kỳ hành suyễn tức chi loại, nhi bất thủ vi, diệc bất giáo nhân, kiến sát bất thực, văn sát bất thực, nghi sát bất thực, vị ngã sát bất thực”.

  1. Tam bảo là gì? Có mấy bậc? (5 điểm).

Tam bảo là ba ngôi báu: Phật, Pháp, Tăng.

Tam bảo có ba bậc:

– Đồng thể tam bảo.

– Xuất thế gian Tam bảo.

– Thế gian trụ trì Tam bảo.

  1. Hãy tụng bài tựa Lăng Nghiêm? (5 điểm).

“Diệu trạm tổng trì bất động tôn, Thủ-Lăng-Nghiêm-Vương thế hi hữu, tiêu ngã ức kiếp điên đảo tưởng…”

 

  1.  Hãy đọc bài kệ đắp y mạn? (5 điểm).

Đại tai giải thoát phục, vô tướng phước điền y

Phi phụng trì giới hạnh, quảng độ chư chúng sanh.

(Lớn thay áo giải thoát, áo ruộng phước vô tướng

Đắp mặc gìn giới hạnh, hoá độ mọi chúng sanh).

ĐỀ 6

  1. Thái tử Tất-đạt-đa thành đạo vào thời gian nào, tại đâu, lúc đó Ngài bao nhiêu tuổi? (5 điểm).

– Thái tử thành đạo vào ngày trăng tròn (08 hoặc15) tháng 12 âl năm 594 TTL (theo Bắc truyền) tháng 2 năm 589 TTL (theo Nam truyền).

– Ngài thành đạo tại cội Bồ-đề bên dòng sông Ni-liên-thuyền (Niranjara), xứ Ma-kiệt-đà.

– Lúc đó Ngài 30 tuổi (theo Bắc truyền), 35 tuổi (theo Nam truyền).

  1. Vì lý do gì người xuất gia nên ăn chay ? (5 điểm).

Chúng ta ăn chay vì:

– Lòng từ bi bình đẳng.

– Tránh quả báo luân hồi.

– Hợp vệ sinh.

– Thân thể khoẻ mạnh, tinh thần nhẹ nhàng, trong sạch, trí tuệ sáng suốt dễ tu tập.

  1. Khi thấy dòng sông nên quán tưởng bài kệ gì? (5 điểm).

– Nhược kiến đại hà, đương nguyện chúng sanh

Đắc dự pháp lưu, nhập Phật trí hải.

  1. Hãy nói lợi ích của việc không trộm cắp ? (5 điểm).

Không trộm cắp được lợi ích: Giữ được nhân cách tốt, được mọi người tin cậy, không bị mất tài sản, không tạo nghiệp xấu, không làm người khác đau khổ oán thù.

  1. Hãy đọc một đoạn đệ nhị chú Lăng nghiêm? (5 điểm).

“Ô hồng rị sắt yết noa, bát lặc xá tất đa tát đát tha già đô sắt ni sam. Hổ hồng ô lô ung chiêm bà na. Hổ hồng ô lô ung tất đam bà na. Hổ hồng đô lô ung ba ra sắc địa da tam bát xoa noa yết ra. Hổ hồng ô lô ung tát bà dược xoa hắc ra sát ta…”

ĐỀ 7

  1. Qua thời gian tầm đạo khổ hạnh ép xác,Thái tử đã giác ngộ được điều gì? (5 điểm).

Sau khi trải qua quá trình tầm đạo và tu tập với tinh thần nỗ lực cao độ nhưng vẫn chưa đạt được quả vị giác ngộ giải thoát hoàn toàn khổ đau, Thái tử nhận ra rằng: hưởng thọ dục lạc thái quá như lúc sống trong  hoàng cung hay tu khổ hạnh ép xác cùng cực đều không đem lại sự giải thoát hoàn toàn khổ đau. Đó là hai cực đoan cần phải tránh xa. Đây là chơn lý Trung đạo.

  1. Cho biết ý nghĩa thế gian trụ trì Tam bảo là gì? (5 điểm).

–  Thế gian trụ trì Phật bảo là chỉ cho xá lợi của đức Phật và các tượng Phật vẽ trên giấy, vải, khắc bằng đồng, đá, gỗ…

– Thế gian trụ trì Pháp bảo là chỉ cho Tam tạng giáo điển được lưu lại trên giấy, vải, lá cây hoặc khắc trên vải gỗ đồng đá.

– Thế gian trụ trì Tăng bảo là chỉ cho những vị Tỳ-kheo, Tỳ-kheo ni tu hành chơn chánh theo chân lý Phật dạy.

3/ Hãy đọc đoạn cuối kinh Di Đà: “ Xá Lợi Phất! như ngã kim giả, xưng tán chư Phật bất khả tư nghì công đức …?”(5 điểm).

“Xá Lợi Phất! Như ngã kim giả, xưng tán chư Phật bất khả tư nghì công đức, bỉ chư Phật đẳng, diệc xưng tán ngã bất khả tư nghì công đức nhi tác thị ngôn: “Thích Ca Mâu Ni Phật năng vi thậm nan, hy hữu chi sự, năng ư Ta Bà quốc độ, ngũ trược ác thế: kiếp trược, kiến trược, phiền não trược, chúng sanh trược, mạng trược trung đắc a nậu đa la tam miệu tam Bồ Đề, vị chư chúng sanh thuyết thị, nhất thiết thế giới nan tín chi pháp”.

  1. Cho biết lý do và lợi ích của việc giữ giới không nói dối? (5 điểm).

– Lý do giữ giới không nói dối: có ba lý do: Tôn trọng sự thật, nuôi dưỡng lòng từ bi, giữ gìn và xây dưng uy tín.

– Lợi ích của việc giữ giới không nói dối có 2: Được mọi người tin tưởng, tránh quả báo do nói dối gây ra.

  1. Theo chúng thọ thực, nghe pháp  và học tập kinh điển là những oai nghi thứ mấy trong 22 oai nghi của Sa-di ni? (5 điểm).

Theo chúng thọ thực là oai nghi thứ 6; Nghe pháp là oai nghi thứ 8; Học tập kinh điển là oai nghi thứ 9.

ĐỀ 9

  1. Thái tử Tất-đạt-đa thành đạo vào thời gian nào, tại đâu, lúc đó ngài bao nhiêu tuổi? (5 điểm).

Thái tử thành đạo vào ngày trăng tròn (mùng 8 hoặc 15) tháng 12 âl năm 594 TTL (theo Bắc truyền), tháng 2 năm 589 TTL (theo Nam truyền).

Ngài thành đạo tại cội Bồ-đề, bên dòng sông Ni-liên- thuyền, xưa Ma-kiệt-đà. Lúc đó, Ngài 30 tuổi (theo Bắc truyền, 35 tuổi theo Nam truyền).

  1.  Hãy nói tam đề và ngũ quán? (5 điểm).

Tam đề:

– Nguyện đoạn nhất thiết ác.

– Nguyện tu nhất thiết thiện.

– Nguyện độ nhất thiết chúng sanh.

Ngũ quán:

– Nhất kế công đa thiểu, lượng bỉ lai xứ.

– Nhị thổn kỷ đức hạnh, toàn khuyết ứng cúng.

– Tam phòng tâm ly quá, tham đẳng vi tông.

– Tứ chánh sự lương dược, vị liệu hình khô.

– Ngũ vị thành đạo nghiệp, ưng thọ thử thực.

  1. Vọng ngữ có mấy cách? (5 điểm).

Vọng ngữ có bốn cách:

– Nói dối, nói thêu dệt, nói lưỡi hai chiều, nói lời hung ác.

  1. Hãy đọc chú Lăng Nghiêm đệ tam ? (5 điểm).

“Ra xà bà dạ, chủ ra bạt dạ. A kỳ ni bà dạ, ô đà ka bà dạ. Tỳ sa bà dạ, xá đát đa ra bà dạ, ba ra chước yết ra bà dạ. Đột sắc xoa bà dạ, a xá nể bà dạ, a ca ra mật rị trụ bà dạ. Đà ra ni bộ di kiếm, ba già ba đà bà dạ…”

  1. Chúng ta cúng dường ngũ phần hương là những hương gì? (5 điểm).

Đó là năm thứ hương: Giới hương, định hương, tuệ hương, giải thoát hương, giải thoát tri kiến hương.

ĐỀ 10

  1. Đọc tiếp bài kệ Tán Phật (kế bài Bát nhã tâm kinh) trong thời công phu khuya? (5 điểm).

“Thượng lai hiện tiền thanh tịnh chúng……đàn tín quy y tăng phước huệ”.

  1. Đọc kệ chú thọ đãy lọc nước ? (5 điểm).

Thiện tai lự thuỷ nan

Hộ sanh hành từ cụ

Xuất nhập thường đới dụng

Phương hợp Bồ-tát đạo.

Nam mô Bổn Sư Thích-ca Mâu-ni Phật.

  1. Năm đức của Sa-di-ni là gì? (Hoặc âm hoặc nghĩa) (5 điểm).

Nhất giả phát tâm xuất gia, hoài bội đạo cố

Nhị giả huỷ kỳ hình hảo, ứng pháp phục cố

Tam giả cắt ái từ thân, vô thích mạc cố.

Tứ giả huỷ khí thân mạng, tôn sùng đạo cố

Ngũ giả chí cầu đại thừa, vị độ nhân cố.

(Phát tâm xuất gia, vì ôm lòng mộ đạo

Bỏ hình đẹp, vì thích ứng pháp y

Cắt đứt thân ái vì không có thân sơ

Liều bỏ thân mạng, vì tôn sùng Phật pháp

Chí cầu đại thừa, vì hoá độ chúng sinh”.

  1.  Hãy nói ý nghĩa của quy y Tam Bảo? (5 điểm).

Quy là trở về, Y là nương tựa vào, Tam Bảo là 3 ngôi quý báu nhất trong đời: Phật Bảo, Pháp Bảo, Tăng Bảo. Vậy quy y Tam Bảo là trở về nương tựa Phật, Pháp, Tăng để tu tập cầu giải thoát khỏi vòng sanh tử luân hồi.

5 Lần đầu tiên chuyển pháp luân, Đức Phật đã thuyết pháp với đề tài gì? Ở đâu? (5 điểm).

Lần đầu tiên Đức Phật chuyển pháp luân, Đức Phật thuyết Tứ Thánh Đế cho 5 anh em Kiều-trần-như tại vườn Lộc Uyển.

ĐỀ  10

  1. Hãy cho biết hai vị thầy mà Thái tử Tất-đạt-đa đã tham học trong khi tầm đạo? (5 điểm).

Đó là ông  A-đa-la Già-đà-na ( Alara Kalama) chứng Vô sở hữu xứ định và Uất-đầu-lam-phất(Uddaka Ramaputta) chứng Phi tưởng phi phi tưởng xứ.

  1. Đọc tiếp đoạn kinh Di-đà: “ Xá Lợi Phất! Nhược hữu thiện nam tử, thiện nữ nhân, văn thuyết A-di-đà-Phật,…? (5 điểm).

“Xá Lợi Phất! Nhược hữu thiện nam tử, thiện nữ nhân, văn thuyết A Di Đà Phật, chấp trì danh hiệu: Nhược nhất nhật, nhược nhị nhật, nhược tam nhật, nhược tứ nhật, nhược ngũ nhật, nhược lục nhật, nhược thất nhật, nhất tâm bất loạn. Kỳ nhân lâm mạng chung thời, A Di Đà Phật dữ chư tháng chúng, hiện tại kỳ tiền. Thị nhân chung thời, tâm bất điên đảo, tức đắc vãng sanh A Di Đà Phật Cực Lạc quốc độ”.

  1. Sám hối là gì? Có mấy cách? (5 điểm).

Sám hối có nghĩa là ăn năn lỗi trước, ngăn ngừa lỗi sau. Sám hối có bốn cách:

  • Tác pháp sám hối: sám hối bằng cách thỉnh cầu chư Tăng chứng minh cho mình sám hối.
  • Thủ tướng sám hối: là sám hối bằng phương pháp lễ Phật khi nào thấy hảo tướng Phật, Bồ-tát hiện ra mới thôi.
  • Hồng danh sám hối: là sám hối bằng phương pháp lễ lạy hồng danh chư Phật, Bồ-tát.
  • Vô sanh sám hối: là sám hối bằng phương pháp quán tưởng tâm vô sanh và pháp vô sanh.
  1. Hãy kể tên 5 oai nghi đầu tiên? (5 điểm).

Kính Tam bảo; Kính bậc đại Sa-môn; Thờ thầy; Theo thầy ra đi; Nhập chúng.

  1. Hãy đọc bài kệ Đăng đạo tràng (Lên đạo tràng)? (5 điểm).

Nhược đắc kiến Phật

Đương nguyện chúng sanh

Đắc vô ngại nhãn

Kiến nhất thiết Phật.

Án, a mật lật đế hồng phấn tra.

ĐỀ 11

 

  1. Đức Phật nhập Niết-bàn ở đâu? Ngày nào? Bao nhiêu tuổi? (5 điểm).

Đức Phật nhập Niết-bàn ở rừng Sa-la-song-thọ tại Câu-thi-na, nhằm ngày Rằm tháng 2 âm lịch, lúc 80 tuổi.

  1. Hãy kể mười nghiệp lành (thập thiện nghiệp)? (5 điểm).

– Không sát sanh.                       – Không trôm cướp.

– Không tà dâm.                          – Không nói dối.

– Không nói lời thêu dệt.           – Không nói lưỡi đôi chiều.

– Không ác khẩu.                        – Không tham.

– Không sân.                               – Không si.

  1. Tụng một đoạn đệ tam chú Lăng Nghiêm? (5 điểm).

“Ra xà bà dạ,chủ ra bạt dạ, a kỳ ni bà dạ, ô đà ca bà dạ, tỳ xa bà dạ, xá tát đa ra bà dạ, bà ra chước yết ra bà dạ, đột sắc xoa bà dạ, a xá nễ bà dạ, a ca ra mật rị trụ bà dạ, đà ra ni bộ di kiếm ba già bà đà bà dạ, ô ra ca bà đa bà dạ, lặc xà đàn trà bà dạ, na già bà dạ, tỳ điều đát bà dạ, tô ba ra noa bà dạ, dược xoa yết ra ha, ra xoa tư yết ra ha, tất rị đa yết ra ha…

  1.  Đọc bài kệ “nhận đồ cúng dường” (Thọ sấn)? (5 điểm).

Tài pháp nhị thí, đẳng vô sai biệt

Đàn ba la mật, cụ túc viên mãn

(Tài thí pháp thí, bình đẳng không khác

Làm cho thí độ, đầy đủ trọn vẹn).

  1. Cho biết ý nghĩa thế gian trụ trì Tam bảo là gì? (5 điểm).

–  Thế gian trụ trì Phật bảo là chỉ cho xá lợi của đức Phật và các tượng Phật vẽ trên giấy, vải, khắc bằng đồng, đá, gỗ…

– Thế gian trụ trì Pháp bảo là chỉ cho Tam tạng giáo điển được lưu lại trên giấy, vải, lá cây hoặc khắc trên vải gỗ đồng đá.

– Thế gian trụ trì Tăng bảo là chỉ cho những vị Tỳ-kheo, Tỳ-kheo ni tu hành chơn chánh theo chân lý Phật dạy.

ĐỀ 12

  1. Hãy kể tên và công hạnh của thập đại đệ tử Phật? (5 điểm).

– Tôn giả Xá-lợi-phất : trí tuệ đệ nhất.

– Tôn giả Mục-kiền-liên: thần thông đệ nhất.

– Tôn giả Đại Ca-diếp khổ hạnh đệ nhất.

– Tôn giả A-nan đa văn đệ nhất.

– Tôn giả Phú-lâu-na thuyết pháp đệ nhất.

– Tôn giả Tu-bồ-đề giải không đệ nhất.

– Tôn giả Ca-chiên-diên nghị luận đệ nhất.

– Tôn giả A-na-luật thiên nhãn đệ nhất.

– Tôn giả Ưu-ba-ly trì giới đệ nhất.

– Tôn giả La-hầu-la mật hạnh đệ nhất.

  1. Tam đồ lục đạo là gì? (5 điểm).

– Tam đồ: Địa ngục, ngạ quỷ, súc sanh.

– Lục đạo: thiên, nhân, A-tu-la, địa ngục, ngạ quỷ, súc sanh.

 

  1.  Đọc bài kệ Ẩm thuỷ (uống nước)? (5 điểm).

Phật quán nhất bát thuỷ, bát vạn tứ thiên trùng

Nhược bất trì thử chú, như thực chúng sanh nhục

Án phạ tất ba ra ma ni sa ha.

  1. Đọc tiếp bài kệ “cúng thí cô hồn: Thần chú gia trì tịnh Pháp thực…”?

Thần chú gia trì tịnh pháp thực

Phổ thí hà sa chúng Phật tử ( hữu tình, cô hồn)

Nguyện giai bảo mãn xã xan tham

Tốc thoát u minh sanh Tịnh độ.

Quy y Tam Bảo phát Bồ-đề

Cứu cánh đắc thành vô thượng đạo

Công đức vô biên tận vị lai

Nhất thiết Phật tử ( hữu tình, cô hồn) đồng pháp thực.

  1. Oai nghi thứ 22 dạy chúng ta điều gì? (5 điểm).

Oai nghi này dạy khi làm tất cả các việc như: ra vào đi về, mặc pháp y mới, làm việc chúng, cần vật dụng, nhận và tặng vật cho người nhất nhất đều phải được thầy chấp thuận.

ĐỀ 13

  1. Sau khi dạo bốn cửa thành, Thái tử đã trình lên vua cha những điều gì? Nếu vua làm được thì Thái tử sẽ không đi tu? (5 điểm).

Bốn điều đó là:

  • Làm sao cho con trẻ mãi không già.
  • Làm sao cho con mạnh hoài không đau.
  • Làm sao cho con sống hoài không chết.
  • Làm sao cho mọi người hết khổ.
  1. Hãy đọc một đoạn chú Lăng nghiêm đệ ngũ: (5 điểm).

“Đột sắc tra chất đa, a mạt đát rị chất đa, ô xà ha ra, già bà ha ra, lô địa ra ha ra, ta bà ha ra, ma xà ha ra, xà đa ha ra, thị tỷ đa  ha ra, bạt lược dạ ha ra, kiền đà ha ra, bố sử ha ra…”.

  1. Hãy kể Bát khổ và Tam khổ? (5 điểm).

– Bát khổ: (1) sanh khổ, (2) lão khổ, (3), bệnh khổ, (4) tử khổ, (5) cầu bất đắc khổ, (6) ái biệt ly khổ, (7) quán tắng hội khổ, (8) ngũ ấm xí thạnh khổ.

– Tam khổ: khổ khổ, hoại khổ, hành khổ.

  1. Hãy kể 5 giới của người xuất gia? (5 điểm).

– Một: không sát sinh

– Hai: không trộm cắp

– Ba: không dâm dục

– Bốn: không nói dối

– Năm: không uống rượu và các chất không gây nghiện.

  1. Hãy đọc bài kệ “Tẩy diện” (Rửa mặt). (5 điểm).

Dĩ thuỷ tẩy diện

Đương nguyện chúng sanh

Đắc tịnh pháp môn

Vĩnh vô cấu nhiễm

Án lam xoa ha.

ĐỀ 14

  1. Đức Phật về thăm hoàng cung lần thứ 2 vào lúc nào? Nhân duyên gì ngài về thăm hoàng cung? (5 điểm).

Đức Phật về thăm hoàng cung lần thứ 2 vào năm thứ 5 sau khi thành đạo.

Lúc nầy, vua Tịnh Phạm 90 tuổi, sắp băng hà. Đức Phật đã thuyết chân lý vô thường, vua đắc quả A-la-hán.

  1. Vô thường là gì? Vô thường có mấy loại? (5 điểm).

– Vô là không, thường là thường còn bất biến, tồn tại vĩnh viễn. Vô thường là không có gì thường tồn tại mãi mãi, không có gì bất biến và tồn tại vĩnh cữu ở một trạng thái nhất định. Tất cả đều biến chuyển không ngừng trong từng sát na, trong không gian và thời gian nhất định.

– Vô thường có 3 loại: thân vô thường; Tâm vô thường; Hoàn cảnh vô thường.

  1. Hãy đọc bài kệ “tảo giác”?  (5 điểm).

Thuỳ miên thuỷ ngộ

Đương nguyện chúng sanh

Nhất thiết trí giác

Châu cố thập phương

  1. Hãy kể 5 giới của người xuất gia? (5 điểm).

– Một: không sát sinh

– Hai: không trộm cắp

– Ba: không dâm dục

– Bốn: không nói dối

– Năm: không uống rượu và các chất không gây nghiện.

  1. Hãy đọc một đoạn kinh Di đà: “Xá Lợi Phất, nhược hữu thiện nam tử thiện nữ nhơn văn thuyết A Di Đà Phật chấp trì danh hiệu… vãng sanh A Di Đà Phật Cực lạc quốc độ”? (5 điểm).

“Xá Lợi Phất, nhược hữu thiện nam tử thiện nữ nhơn văn thuyết A Di Đà Phật chấp trì danh hiệu nhược nhất nhật nhược nhị nhật, nhược tam nhật, nhược tứ nhật, nhược ngũ nhật, nhược lục nhật, nhược thất nhật nhất tâm bất loạn. Kỳ nhân lâm mạng chung thời, A Di Đà Phật dữ chư thánh chúng hiện tại kỳ tiền. Thị nhơn chung thời, tâm bất điên đảo, tức đắc vãng sanh A Di Đà Phật Cực lạc quốc độ”.

ĐỀ 15

  1. Đức Phật  nhập Niết bàn vào lúc nào? Tại đâu? (5 điểm).

Đức Phật nhập Niết bàn vào lúc Ngài 80 tuổi, năm 544 TTL, tại rừng Sa-la Song thọ, thành Câu-thi-na (Kusinara).

  1. Xuất gia có mấy nghĩa? (5 điểm).

Xuất gia có 3 nghĩa:

  • Xuất thế tục gia: ra khỏi nhà thế tục.
  • Xuất phiền não gia: ra khỏi nhà phiền não.
  • Xuất tam giới gia: ra khỏi nha tam giới (ba cõi: dục giới, sắc giới và vô sắc giới).
  1. Chân lý Phật dạy chia làm mấy phần? (5 điểm).

Chân lý Phật dạy chia làm 3 phần, còn gọi là tam tạng giáo điển, gồm: Kinh tạng, Luật tạng, Luận tạng.

  1. 4. Hãy kể mười nghiệp lành (thập thiện nghiệp)?(5 điểm).

– Không sát sanh                        – Không trôm cướp

– Không tà dâm                           – Không nói dối

– Không nói lời thêu dệt            – Không nói lưỡi đôi chiều

– Không ác khẩu                         – Không tham

– Không sân                                – Không si

  1. Hãy kể chú thọ đãy lọc nước? (5 điểm).

Thiện tai lự thuỷ nang

Hộ sanh hành từ cụ

Xuất nhập thường đới dụng

Phương hợp Bồ tát đạo

(Lành thay! Vợt lọc nước

Vật hộ mệnh hành từ

Thường mang theo sử dụng

Mới hợp Bồ tát đạo).

Ban Hoằng Pháp GHPGVN tỉnh Long An

 

CHIA SẺ